Monday, February 25, 2013

half adder

bộ nửa cộng
Bộ cộng nhị phân có khả năng lấy tổng của 2 đầu vào, gửi ra số nhớ nếu có nhưng nó không nhận số nhớ vào được.

hacker

hắc-cơ
Người dùng máy tính có ý định sửa đổi phần mềm hệ thống dù không có chủ quyền. Hắc-cơ còn có thể là lập trình viên tạo ra các chương trình phụ trợ ít nhiều có ích, thường ít được mô tả đầu đủ và có thể tạo nên các hiệu ứng phụ không lường tới. Những người này thường có tay nghề khá cao, cùng với sự phát triển của mạng máy tính, xuất hiện các hắc-cơ có ý định xâm nhập vào các hệ thống tính toán quốc gia hoặc nhà băng. Thường thường hắc-cơ làm điều này để thỏa mãn lòng tự ái ca nhân, nhưng cũng có khi cố ý gây hại. Để hoạt động hắc-cơ chỉ cần một máy vi tính và mô-đem để nối vào mạng điện thoại.

H & J

Xem hyphenation and justification.

gun hoặc electron gun

súng, ống phóng điệ tử
Nguồn các dòng điện tử định vị bên trong ống tia âm cực. Màn hình đen trắng có 1 ống phóng, trong khi đó màn hình màu chứa 3 ống phóng, mỗi cái dùng cho một màu nguyên thủy ban đầu (red-đỏ, green-lục, blue-lam).

group poll

hỏi vòng theo nhóm
Sự kiểm tra vòng một nhóm các thiết bị cùng một lúc.

group mark hoặc marker

nhãn nhóm
Mã dùng để định điểm xuất phát và điểm cuối của nhóm các bản ghi hay mục dữ liệu có liên quan với nhau.

group

nhóm
Tập hợp các bản ghi chứa các thông tin có liên quan với nhau.

Saturday, February 23, 2013

grid snap

xê dịch ô lưới
Chức năng của nhiều chương trình độ họa định vị các điểm tới vị trí ô lưới gần nhất.

Friday, February 22, 2013

grid

ô lưới
1. Hệ thống lưới ô vuông có đánh số ô để giúp cho việc vẽ được thuận tiện.
2. Bảng các đường trong góc vuông cho phép vẽ và dịch vị các điểm dễ dàng.

gray scale

thang độ sáng
Thang độ ứng mỗi số với một mức đậm nhạt khác nhau quét trong khoảng từ trắng sang đen. Thuật ngữ này cũng được dùng để nói về mức độ thay đổi độ chói trên màn hình VDU.

gremlin

Lỗi không thể giải thích được trong hệ thống.

green phosphor

phốt-pho xanh
Một loại phốt-pho thường dùng để phủ lên màn hình đơn sắc (monochrome) để hiện thị ký tự xanh trên nền đen. Một dạng màn hình phổ biến hiện nay dùng phốt-pho trắng để hiển thị ký tự đen trên nền trắng.

Gray code

mã Gray
Mã khối nhị phân với các tính chất sau: a) số các từ mã là 2n, độ dài mỗi từ là n bit; b) các từ mã cạnh nhau chỉ sai khác 1 bit nào đó (tức khoảng cách Hamming - xem Hamming distance - giữa chúng bằng 1). Mã Gray có thể biểu diễn qua chuỗi các phép biến đổi bit khi chuyển từ mã này sang mã khác. Mã Gray thường được dùng trong truyền tin để phát hiện lỗi.

graphics VDU (graphics Visual Display Unit)

VDU đồ họa, màn hình đồ họa
Màn hình đặc biệt có thể hiển thị các hình màu, hoặc có độ phân giải cao.

graphics terminal

terminal đồ họa
Thiết bị đầu cuối có màn hình đồ họa phân giải cao, bàn vẽ đồ họa cùng các thiết bị vào dữ liệu đồ họa khác.

graphics software

phần mềm đồ họa
Các thủ tục cơ sở dùng để thiết lập các lệnh đồ họa tiêu chuẩn như kẻ đường thẳng, vẽ điểm... Có thể sử dụng chúng để đơn giản hóa việc thảo chương giải quyết các vấn đề đồ họa.

graphics processor

bộ xử lý đồ họa
Bộ xử lý và bộ nhớ chuyên dụng dùng để tạo dựng và kiểm soát hình ảnh trên màn hình nhằm tạo khả năng xử lý đồ họa với tốc độ cao.

graphics pad hoặc tablet

bàn vẽ đồ họa
Thiết bị (như mộn bàn vẽ của họa viên) cho phép người dùng nhập các thông tin đồ họa vào máy tính bằng cách vẽ lên trên bề mặt của nó.

graphics mode

chế độ đồ thị
Chế độ làm việc của màn hình máy tính đảm bảo hiển thị các hình ảnh đồ họa.

graphics light pen

bút sáng
Bút sáng có độ chính xác cao dùng để vẽ lên màn hình đồ họa.

graphics library

thư viện đồ họa
Các chương trình con được lưu trong tệp thư viện, có thể được thêm vào chương trình của người dùng tự viết nhằm đơn giản hóa việc viết các chương trình đồ họa.

Tuesday, February 19, 2013

graphics character

ký tự đồ họa
Các hình ký tự được chuẩn bị sẵn để có thể hiển thị trên màn hình văn bản, được dùng chủ yếu trong videotext để hiển thị các hình ảnh đơn giản.

graphics

đồ họa (máy tính)
1. Hình ảnh hoặc các đường có thể được vẽ lên giấy hoặc màn hình để thể hiện thông tin.
2. Thường dùng đồng nghĩa với computer graphics (đồ họa máy tính).

graphic language

ngôn ngữ đồ họa
Ngôn ngữ lập trình máy tính với các lệnh mạnh trong việc hiển thị hình ảnh.

graphic display

màn hình đồ thị
Màn hình máy tính có khả năng hiển thị thông tin đồ họa. Số lượng các chấm điểm (pixels) mà máy tính có thể hiển thị lên màn hình gọi là độ phân giải của màn hình đồ thị.

graphic data

dữ liệu đồ họa
Dữ liệu được lưu, thể hiện các thông tin đồ họa (khi hiển thị trên màn hình).

graphic

(thuộc về) đồ họa
Sự thể hiện thông tin ở dạng hình ảnh thay cho chữ viết.

graph

đồ thị
Tập hợp hữu hạn các đỉnh và các cung nối một số đỉnh nào đó với nhau.

granularity

mức độ chi tiết hóa
Một đặc trưng của chương trình trong lập trình song song. Đặc trưng này được xác định bởi khối lượng các phân đoạn được thực hiện song song không phân chia nữa.

grandfather file

tệp ông
Tệp lưu dự trữ thứ 3 kể từ tệp hiện hành (tệp con).

graceful degradation

suy giảm
Năng lực của một hệ thống bị giảm dần do từng phần ngưng hoạt động và từng bước làm cho cả hệ chết hẳn.

GPR (General Purpose Register)

thanh ghi vạn năng
Xem general register.

GPIB (General Purpose Interface Bus)

buyt giao tiếp đa năng
Xem general purpose interface bus.

GOTO

lệnh GOTO
Lệnh lập trình, gây tác động chuyển điều khiển. Câu lệnh GOTO không được các chuyên gia lập trình ưa chuộng vì nó có cấu trúc cứng nhắc.

golf ball

quả cầu chữ
Quả cầu kim loại có các ký tự trên bề mặt dùng để in các ký tự lên giấy bằng cách đập vào băng mực. Chúng được dùng trong golfballe printer (máy in quả cầu chữ). Quả cầu chữ chứa toàn bộ các ký tự của một bộ chữ, để thay đổi bộ chữ in, người ta lấy quả cầu ra và thay bằng quả khác. Máy in dùng quả cầu chạy chậm hơn máy in kim.

global variable

biến toàn cục
Biến hoặc một số có thể được truy cập bởi bất kỳ chương trình con hoặc cấu trúc nào trong chương trình. So sánh với local variable.

global search and replay

tìm kiếm và thay thế
Chức năng tìm kiếm, thay thế của hệ xử lý văn bản dùng để biến đổi toàn bộ một tệp hoặc một văn bản.

global memory

bộ nhớ toàn cục
Bộ nhớ trong hoặc ngoài của hệ thống tính toán nhiều bộ xử lý mà các bộ xử lý này có thể cùng phân chia sử dụng.

global exchange

thay thế toàn bộ
Chẳng hạn thay thế một đoạn văn bản - ví dụ một từ - bằng một phần khác trên toàn bộ văn bản.

glitch

xâm phạm
Bất kỳ thứ gì có thể gây sự cố bất thường, không lường trước được cho máy tính hoặc thiết bị.

GKS (Graphics Kernel System)

hệ hạt nhân đồ họa, hệ GKS
Chuẩn của các lệnh phần mềm và các chức năng mô tả vào/ra đồ họa, đảm bảo thống nhất các chức năng trên các phần cứng khác nhau liên quan đến đồ họa máy tính (computer graphics).

GINO (Graphical Input Output)

hệ GINO
Hệ chương trình đồ họa chuẩn viết bằng ngôn ngữ FORTRAN cho phép giải quyết các vấn đề đồ họa khá phức tạp. Trong GINO tách riêng phần mô tả trừu tượng với các tính chất của các thiết bị dùng, bởi thế quá trình lập trình nói chung được độc lập với phần cứng. Hiện nay hệ GKS (xem GKS) được phổ biến rộng rãi hơn.

giga

Xem G.

ghost cusor hoa(.c ghost cursor

con chạy ma
Con chạy thứ hai có thể có ở một vài chương trình.

get

lệnh get
Lệnh đọc một bản ghi từ một tệp dữ liệu.

generic

tương thích chung
Tính chất của thiết bị tương thích với toàn bộ các thiết bị phần cứng, phần mềm của một nhà sản xuất.

generator

bộ sinh, máy phát
Chương trình sinh ra chương trình mới dựa theo các qui tắc hoặc tập các đặc trưng do người sử dụng chỉ ra.

generation of computers

thế hệ máy tính
Các máy tính điện tử được chia thành các thế hệ dựa trên cơ sở công nghệ thiết kế và chế tạo chúng. Công nghiệp máy tính nói chung chấp nhận có 5 thế hệ máy tính cho đến nay.

generation file

tệp thế hệ
Tệp dự phòng của hệ thống tính toán. Việc tổ chức các tệp thế hệ được thực hiện theo một lịch trình. Các tệp này có thể dùng để hồi phục, tái lập các cơ sở dữ liệu hoặc hoặc dữ liệu nói chung khi cần thiết. Đôi khi người ta dùng các từ tệp cha (father file), tệp ông (grandfather file) để chỉ các thế hệ của các tệp.

generate

sinh, tổng hợp
Dùng phần mềm hoặc thiết bị để tạo mã hoặc chương trình một cách tự động. Generated address (sinh địa chỉ, tính toán địa chỉ) là việc địa chỉ được xác định bởi chính các lệnh trong chương trình.

general register hoặc general purpose register (GPR)

thanh ghi đa năng
Thanh ghi dữ liệu trong bộ xử lý có thể lưu dữ liệu cho nhiều loại toán tử tính toán hoặc logic khác nhau.

Monday, February 18, 2013

general purpose program

chương trình vạn năng
Chương trình hoặc thiết bị có khả năng thực hiện nhiều công việc và ứng dụng khác nhau.

general purpose interface bus (GPIB)

buyt giao tiếp đa năng
Một chuẩn giao diện giữa máy tính và các thiết bị chấp hành.

general purpose computer

máy tính vạn năng
Máy tính có công suất xử lý đáp ứng được nhiều loại ứng dụng khác nhau, phụ thuộc các lệnh phần cứng hoặc phần mềm.

gender change

ổ ghép đổi
Thiết bị để đổi ổ cắm dương qua ổ cắm âm hoặc ngược lại.

gather

bộ góp
Nhận dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, sau đó phân loại rồi chèn vào đúng trật tự của cơ sở dữ liệu.

gateway

cổng nối (mạng)
Phần cứng hoặc phần mềm cho phép người sử dụng ở mạng này có thể nối được với mạng khác.

gate delay hoặc propagation time

độ trễ của cổng
Thời gian mà cổng cần để tạo đầu ra sau khi nhận tín hiệu đầu vào.

gate circuit

mạch cửa
Mạch điện tử thực hiện chức năng logic.

gate array

ma trận cổng
Một số các cổng logic liên kết nhau trong mạch logic để tạo ra hàm phức hợp.

gate

cổng, cửa logic
Mạch logic điện tử có đầu ra phụ thuộc vào tổ hợp đầu vào và loại hàm logic mà nó thực hiện.

gas discharge display hoặc gas plasma display

Màn hình plasma thường dùng ở máy vi tính xách tay.

garbage in garbage out (GIGO)

vào rác thì ra rác
Thuật ngữ có nghĩa độ chính xác và chất lượng của thông tin đầu ra phụ thuộc chất lượng đầu vào, nó cũng để chỉ những chương trình không kiểm tra sự đúng đắn của dữ kiện vào và tạo ra đầu ra những kết quả vô nghĩa.

garbage collection

dọn thông tin thừa
Phát hiện và loại bỏ các tệp và bản ghi lỗi thời, xóa các phần bộ nhớ chứa chương trình hoặc dữ liệu bỏ.

Sunday, February 17, 2013

garbage data

dữ kiện bỏ, rác
Dữ liệu không cần dùng nữa do đã lỗi thời hoặc có chứa sai sót.

gap character hoặc gap digit

Ký tự đặc biệt hoặc chữ số được đưa vào nhóm các ký tự để kiểm tra chẵn lẻ hoặc phục vụ các mục đích khác.

gap

khe, khoảng trống
Khoảng trống giữa các bản ghi (dữ liệu trên băng từ, đĩa từ,...), khoảng cách giữa đầu đọc và mặt phủ từ tính.

ganged

(các thiết bị) được kết nối cứng
Các thiết bị có cấu nối cơ khí được tác động tới chỉ bằng một động tác. Ganged switch là một loạt các công tác nằm rải rác ở các phần khác nhau của mạch điện nhưng cùng được chuyển mạch bởi một động tác duy nhất.

game paddle

Cần điều khiển trò chơi điện tử.

gallium arsenide (GaAs)

Chất bán dẫn, vật liệu mới dùng để chế tạo các vi mạch cho phép hoạt động nhanh hơn vi mạch si-lic.

gain access to a file

có khả năng truy cập tệp
Thông thường người sử dụng không có khả năng truy cập những tệp bảo mật nếu không biết mật mã (password) của nó.

gain

sự tăng thêm, khuếch đại, gia tăng
Độ thay đổi của biên độ tín hiệu khi qua một mạch điện, thường được đo dưới dạng tỷ lệ của biên độ đầu ra đối với đầu vào.

GaAs

Xem gallium arsenide.
G (giga)
Tiếp đầu ngữ chỉ một ngàn triệu. Trong máy tính G là 230 bằng 1.073.741.824.

fuzzy logic hoặc fuzzy theory

logic mờ hoặc lý thuyết mờ
Bộ môn logic ứng dụng để biểu diễn tri thức và quá trình tư duy của con người dưới dạng thuận lợi cho máy tính. Logic mờ được dùng trong các hệ chuyên gia (expert system), trong kỹ thuật biểu diễn tri thức và trong các hệ trí tuệ nhân tạo (artificial intelligence). Trong logic mờ, ngoài các khái niệm "đúng", "sai" như logic cổ điển còn có thêm các khái niệm có thể nhận một dãy các giá trị như "rất","có thể","không hoàn toàn đúng","không sai",v.v... hoặc đặt tương ứng mỗi mức độ đúng đắn với một số thực trong khoảng [0,1], khi đó mệnh đề sẽ là các hàm nhận giá trị trên tập hợp có cấu trúc tổng quát hơn. Logic mờ nghiên cứu các khái niệm như tập mờ, quan hề mờ, lượng tử mờ,v.v...

fusible read only memory (FROM)

Bộ nhớ chỉ đọc được tạo bởi các nối cầu nổ.

fusible link

nối cầu nổ, nối cầu chì
Một kỹ thuật dùng để tạo các phần sụn (firmware) trong các bộ nhớ chỉ đọc lập trình được (programmable read-only memory - PROM). Kỹ thuật "nối cầu nổ" dùng các dòng điện mạnh để bắn đứt các mối nối trong một số mạch được chỉ định, nói cách khác là mở các mạch này ra. Các mạch không được ngắt ra thì gọi là đóng bên trái (left closed). Các loại mạch đóng bên trái và loại mạch được đốt cháy sẽ biểu thị các kiểu thông tin khác nhau. Kỹ thuật này được sử dụng rộng rãi để tạo các phần sụn (firmware) cho các máy vi tính.

function table

bảng chức năng
1. Các nhóm dữ liệu được tổ chức sao cho một khoản dữ liệu của một nhóm sẽ lựa chọn, tham chiếu đến một hoặc nhiều khoản của một hoặc nhiều nhóm khác. Cách tổ chức như vậy thường gặp trong cấu trúc từ điển.
2. Một phần mềm hoặc thiết bị có thể phân giải các tín hiệu của một đầu vào bội thành những tín hiệu ra đơn hoặc hợp các tín hiệu vào đơn thành các tín hiệu ra bội.

function key hoặc programmable function key

phím chức năng
Phím chức năng thường là một nhóm phím riêng biệt trên bàn phím và được gắn các chức năng riêng biệt, chúng có thể được đặt tên là F1, F2 ...

function digit

ký số chức năng
Mã được dùng để ra lệnh cho máy tính tiếp tục thực hiện chức năng hoặc rẽ sang một nhánh nào đó.

function code

mã điều khiển
Mã máy in dùng để điều khiển các tác vận chứ không thể hiện ký tự.

functional unit

Khối chức năng, đơn vị chức năng.

functional specification

đặc tả hàm, chỉ định hàm
Đặc tả xác định những kết quả mà một chương trình sẽ tạo ra.

functional programming

lập trình hàm
Kiểu lập trình sử dụng các hàm làm phương tiện điều khiển logic xử lý của chương trình, nói cách khác đó là việc lập trình dùng ngôn ngữ hàm. LISP và APL là hai ngôn ngữ sử dụng các khái niệm của lập trình hàm.

functional language

ngôn ngữ hàm
Ngôn ngữ lập trình dựa trên khái niệm hàm để mô tả sự phụ thuộc giữa dữ liệu và kết quả. Các hàm chỉ cho mối quan hệ phụ thuộc mà không xác định thứ tự tính toán. Trong các ngôn ngữ hàm không có khái niệm biến và phép gán. Do đó giá trị của hàm chỉ phụ thuộc biến mà không phụ thuộc trật tự tính toán. So sánh với ngôn ngữ hướng đối tượng (object-oriented language), ngôn ngữ hướng thủ tục (procedure-oriented language).

functional diagram

biểu đồ chức năng
Biểu đồ diễn đạt quá trình hoạt động bên trong của máy tính hoặc phần mềm.

Saturday, February 16, 2013

functional design

thiết kế chức năng
Một khái niệm của công việc phân tích và thiết kế hệ thống. Đây là giai đoạn nghiên cứu các đối tượng và các chức năng của hệ thống chứ chưa xem xét đến các chi tiết về phần cứng và phần mềm cần thiết.

functional dependence

phụ thuộc hàm
1. Đại lượng biến thiên A gọi là phụ thuộc hàm vào đại lượng biến thiên B nếu với mỗi giá trị của B được tương ứng không quá một giá trị của A.
2. Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, tập thuộc tính B gọi là phụ thuộc hàm vào tập thuộc tính A nếu với mọi bộ x, y nếu x = y trên A thì chúng phải bằng nhau trên B.

function

hàm, chức năng
1. Công thức tính toán trong đó kết quả phụ thuộc vào giá trị của các biến.
2. Dãy tuần tự các lệnh của máy tính trong một chương trình chính chuyên thực hiện một chức năng nhất định.
3. Một đặc tính riêng của bộ xử lý hoặc chương trình soạn thảo có thể có chức năng kiểm tra lỗi chính tả nhưng không có chức năng căn lề.

full substactor

bộ trừ đầu đủ
Mạch trừ nhị phân có thể tạo ra hiệu số giữa hai đầu, có thể nhận và tạo số nhớ khi có

full-size display

màn hình dạng đứng, màn hình nguyên trang
Loại màn hình lớn có thể hiển thị nguyên trang văn bản (thường khổ A3 hoặc A4).

fully formed characters

Các ký tự được in ra trong một đơn tác.

fully connected network

mạng nối đầy đủ
Trường hợp khi mỗi nút trong mạng được nối với tất cả các nút khác.

full-screen editor

soạn thảo toàn màn hình
Hệ soạn thảo có khả năng sử dụng toàn màn hình dành cho người đang làm việc với máy tính.

full stop

Dấu chấm.

full duplex

truyền song công
Sự truyền dữ liệu trên kênh theo hai chiều cùng lúc. Xem thêm duplex, half duplex, simplex.

full adder

bộ tổng nhị phân
Mạch cộng nhị phân cho phép tạo tổng của hai đầu vào, có thể nhận số nhớ và tạo số nhớ khi có.

FS (File Separator)

dấu tách tệp
Dấu ngăn cách các tệp, trong mã ASCII là số 28.

front-end processor (FEP)

bộ xử lý được đặt giữa nguồn dữ liệu vào và bộ xử lý trung tâm, chức năng của nó là xử lý sơ bộ dữ liệu trước khi đưa vào bộ xử lý chính.