Tuesday, April 30, 2013

move block


chuyển khối
Thay đổi vị trí một khối văn bản trong tệp.

mouse


con chuột
Thiết bị nhỏ dịch chuyển trên một bề mặt phẳng dùng để điều khiển con chạy trên màn hình. Con chuột có 1,2 hoặc 3 phím dùng để truyền tín hiệu vào máy tính. Mouse driver (bộ điều khiển chuột) dùng để khởi tạo chuột và bắt thông tin đưa vào máy tính.

Motorola


Hãng Mỹ sản xuất các thiết bị thông tin. Vào cuối những năm 50 hãng bắt đầu sản xuất các thiết bị bán dẫn, hiện nay là một trong các hãng dẫn đầu trong việc chế tạo mạch tích hợp siêu lớn. Mạch tích hợp Motorola 6800 được chế tạo ngay sau Intel 8080. IC Motorola 68000 được dùng rộng rãi trong các máy vi tính 16 bit.

mother board


bản mẹ, bo mẹ
Mạch in chứa các thành phần chức năng trong một hệ thống tính toán: bộ vi xử lý, bộ nhớ,v.v... Bản mẹ có thể chứa thêm các mô-đun bổ sung (gọi là bản con) với các chức năng đặc biệt như mở rộng bộ nhớ trong hoặc điều khiển ổ đĩa.

most significant character hoặc most significant digit (MSD)


Ký tự hoặc số có nghĩa bên trái nhất của một số, một từ hoặc một tín hiệu.

most significant bit hoặc MSB


bit trái, bit cao
Bit tận cùng bên trái của từ, đây là bit có trọng số lớn nhất. MSB của từ 8 bit có giá trị thập phân là 128.

Monte Carlo method


phương pháp Monte Carlo
Phương pháp sử dụng cơ chế ngẫu nhiên để giải các bài toán. Theo phương pháp này cần xây dựng mô hình sác xuất của vấn đề cần giải quyết và triển khai việc chọn ngẫu nhiên trên mô hình đó. Số phép chọn càng nhiều thì kết quả càng chính xác.

monospacing


đơn cách
Cách thức in hoặc hiển thị ký tự, mỗi ký tự chiếm một bề rộng như nhau. Ngược lại với proportional spacing - các ký tự có thể chiếm các bề rộng không gian khác nhau.

monoprogramming system


hệ đơn trình
Hệ thống máy tính mỗi thời điểm chỉ thực hiện không quá 1 chương trình. So sánh với multiprogramming system.

monochrome monitor


màn hình đơn sắc
Màn hình máy tính hiển thị thông tin ở dạng 2 mầu (thường là đen/trắng) với các mức đậm nhạt khác nhau.

monitor program


chương trình điều phối
Chương trình máy tính đưa các lệnh cơ bản vào để điều hành hệ thống. Xem thêm operating system.

monitor


điều phối, màn hình
1. Thiết bị dùng để kiểm tra và điều khiển hoạt động của hệ thống.
2. Chương trình quản trị (supervisor) hoặc toàn bộ hệ điều hành.
3. Phần mềm dùng để điều khiển việc dùng chung tài nguyên của các quá trình.
4. Thiết bị hiện hình để hiển thị văn bản, hình ảnh.

monadic operation


phép toán đơn phân, phép toán 1 ngôi
Phép toán với một toán hạng xác định trên một tập hợp S nào đó. Hàm số ánh xạ S vào chính nó, ví dụ như hàm đồng nhất (identity function) là phép toán 1 ngôi. Một ví dụ khác của phép toán 1 ngôi là phép toán phủ định (negation) trong đại số logic.

MOHLL (Machine-Oriented High Level Language)


ngôn ngữ bậc cao hướng máy
Ngôn ngữ lập trình có cấu trúc điều khiển giống như ngôn ngữ bậc cao (if-then, while-do, v.v...), còn cấu trúc và dạng dữ liệu thì ở mức cấu trúc máy tính. Babbge, PL/350 là ngôn ngữ lập trình kiểu này.

modulo operation hoặc MOD


phép toán mô-đun
Phép toán số học cho kết quả là phần dư của một số khi chia cho một số khác.

modulo-n check


kiểm tra theo mô-đun n
Một kiểu kiểm tra tổng (check-sum) căn cứ vào phần dư khi chia cho n.

modulo arithmetic


số học mô-đun, số học đồng dư
Số học với các phép toán thực hiện trên phần dư của một số khi chia cho số khác. Dựa trên mối quan hệ đồng dư, dùng số học đồng dư có thể khắc phục được khó khăn khi làm việc với các số lớn bằng cách chỉ làm việc với các phần dư của nó khi chia cho một số nào đó.

module


mô-đun
1. Một bộ phận của chương trình có chức năng xác định rõ ràng và dễ dàng liên kết với môi trường ngoài. Xem thêm modular programming.
2. Một bộ phận phần cứng khá độc lập có thể ghép nối với các mảng khác để tạo thành một hệ thống với một chức năng nào đó.

modulator


bộ điều biến
Thiết bị biến đổi tín hiệu số thành tín hiệu tương tự. Demodulator có chức năng ngược lại, nó biến tín hiệu tương tự thành tín hiệu số.

modulation


điều chế
Quá trình biến đổi tín hiệu (tín hiệu mang) phù hợp với một dạng tín hiệu khác. Có các dạng điều chế cơ bản sau đây:
a. Điều biên - tín hiệu mang được đo bằng công suất hoặc biên độ.
b. Điều tần - tín hiệu mang được đo qua tần số. Dạng điều chế này thường dùng cho mô-đem;
c. Điều pha - tín hiệu được đo qua pha của sóng mang. Dạng này thường dùng kết hợp với điều biên trong các mô-đem cao tốc;
d. Điều mã xung - tín hiệu tương tự được mã hóa bằng một chuỗi các xung trong dòng dữ liệu rời rạc. Kỹ thuật này được dùng trong các bộ mã/giải mã;
e. Điều phổ - sóng mang được điều tần bởi tín hiệu số hoặc tương tự phối hợp với tín hiệu mã. Phương pháp này dùng trong thông tin quân sự.

modular programming


lập trình theo mô-đun
Phương pháp lập trình chia chương trình ra thành từng bộ phận, mỗi bộ phận có chức năng rõ ràng và liên kết dễ dàng với môi trường ngoài. Một trong các nguyên tặc cơ bản để phân mô-đun là nguyên tắc che giấu thông tin (information hiding) do D.Parnac đề xuất.

Modula-2


ngôn ngữ Modula-2
Ngôn ngữ lập trình bậc cao do Wirth (tác giả của ngôn ngữ Pascal) đưa ra và cài cho máy vi tính Lilith. Chương trình viết bằng ngôn ngữ này chia thành các mô-đun độc lập với nhau và có phần điều khiển nối tiếp với các mô-đun khác. Ngoài ra Modula-2 còn cho phép viết chương trình tính toán song song và có cơ cấu đồng bộ.

Modula


ngôn ngữ Modula
Ngôn ngữ lập trình xây dựng dựa trên ngôn ngữ Pascal, được dùng như công cụ để biểu diễn khả năng viết toàn bộ hệ điều hành bằng ngôn ngữ bậc cao. Ngôn ngữ Modula-2 thiết kế sau này mạnh hơn ngôn ngữ này.

modifier bits


các bit sửa đổi
Nhóm các bit trong lệnh dùng để đưa thêm các thông tin bổ sung liên quan đến cách thức dùng mã lệnh và địa chỉ toán hạng.

modem hoặc MODEM (MOdulator and DEModulator)


mô-đem
Thiết bị có khả năng điều chế và giải điều chế tín hiệu truyền tin, tức là biến đổi dòng bit thành tín hiệu tương tự để truyền được trên một kênh thông tin và biến  tín hiệu tương tự này thành tín hiệu số ban đầu. Mô-đem dùng để nối các thiết bị số với đường truyền tín hiệu tương tự. Đa số mô-đem được thiết kế chuẩn để có thể liên kết các thiết bị do nhiều nơi sản xuất với nhau.

mode


chế độ
Thuật ngữ có ý nghĩa phụ thuộc vào ngữ cảnh dùng nó, ví dụ trong "chế độ hội thoại" thì "chế độ" là giao tiếp tương giao với máy, trong "chế độ mô tả" thì "chế độ" là phương pháp hiện thực hóa các khả năng của ngôn ngữ, v.v...

mnemonic code


mã gợi nhớ
Dạng đơn giản hóa của hợp ngữ dùng các từ viết tắt để mô tả lệnh, ví dụ như LDA tương ứng với phép toán load accumulator.

MMI


Xem man-machine interface.

MIS


Xem management information system.

mips (million instructions per second)


triệu lệnh/giây
Đơn vị thường dùng đo tốc độ xử lý và công suất các máy tính lớn. Tuy nhiên đây không thể xem là độ đo chuẩn vì còn nhiều đặc tính quan trọng khác nói về năng lực của một máy tính.

minimum-error decoding


giải mã theo tiêu chuẩn sai sót tối thiểu
Phương pháp giải mã sửa sai (error-correcting code) chọn từ mã (code word) có xác suất truyền lớn nhất.

minimum-access code hoặc minimum delay code


lập trình truy cập tối thiểu, lập trình trễ tối thiểu
Kiểu lập trình trên các máy tính đầu tiên dùng trống từ, được biết đến như một dạng lập trình tối ưu. Trong chương trình viết cho các máy dùng trống từ, mỗi lệnh chứa địa chỉ của lệnh tiếp theo và các lệnh được sắp xếp sao cho chúng ở vị trí đầu đọc ngay khi cần đến. Do thời gian thực hiện các lệnh khác nhau nên cần tính xem trống từ quay được bao nhiêu và xác định địa chỉ tối ưu của lệnh tiếp theo. Do địa chỉ này có thể đã bị bận nên nói chung việc xác định tối ưu hoặc gần tối ưu là vấn đề phức tạp. Máy tính IBM 650 với hợp ngữ SOAP tự động đảm bảo tính tối ưu này.

minimax procedure


thủ tục minimax
Thủ tục thường dùng trong lý thuyết xấp xỉ để tìm hàm (thường là đa thức) có độ lệch cực đại bé nhất trên đoạn khảo sát.

minimax


Thuật toán cơ sở của trí tuệ nhân tạo, dùng để lập chẳng hạn các chương trình trò chơi. Thuật toán này tạo lập cây các nước đi cùng với khả năng phản ứng cửa đối phương, đánh giá tình hình trên các ngọn, sau đó quay lại để lựa chọn đường đi giảm tối thiểu ưu thế của đối phương và tăng tối đa ưu thế cho mình.

minifloppy hoặc minidiskette


Đồng nghĩa với floppy disk.

minicomputer


máy tính mini
Máy tính cỡ nhỏ có khả năng xử lý vượt xa máy vi tính nhưng cũng chưa thể sánh được với máy tính lớn. Hãng sản xuất máy tính mini nổi tiếng nhất là DEC (Digital Equipment Corporation) - Giá máy mini khoảng mươi ngàn đến vài trăm ngàn US$. Các máy mini thường dùng làm các điểm gom dữ liệu trong các hệ phân tán hoặc dùng làm các máy dịch vụ tệp (file server) trong mạng máy tính.

Monday, April 29, 2013

min hoặc minimum


cực tiểu
1. Phép toán đơn phân (monadic operation) trong ngôn ngữ L, min(L) là tập hợp các từ trong L có tiếp đầu ngữ đặc trưng cho L.
2. Phép toán trên các phần tử của một tập hợp có quan hệ so sánh, min (S) là phần tử bé nhất trong S.

milli


Tiếp đầu ngữ chỉ 1 phần ngàn (10-3).

middle ware


phần trung
Thiết bị chứa trạng thái trung gian giữa phần mềm và phần cứng, chẳng hạn như một vi trình với các địa chỉ tuyệt đối trong hệ thống vi trình.

Microsoft corporation


hãng Microsoft
Một trong các hãng làm phần mềm nổi tiếng với hệ điều hành quen thuộc hiện nay là MS-DOS.

microsequence


vi dãy
Dãy các vi lệnh (microinstruction), là vi trình hoặc một phần của vi trình.

microsecond


micro giây
Một phần triệu của giây. Các đơn vị thời gian thường dùng để đo tốc độ xử lý trong máy tính là micro giây, nano giây (nanosecond - phần tỷ giây) và mili giây (millisecond - phần ngàn giây).

microprogram store (control memory)


bộ nhớ vi trình
Bộ nhớ chứa vi chương trình.

microprogram sequencer


bộ đếm vi trình
Phần khối điều khiển vi trình tương đương với bộ đếm lệnh (program counter) nhưng ở mức vi trình.

microprogramming


vi chương trình, vi trình
Phương pháp thể hiện các chức năng của thiết bị điều khiển (control unit) bằng cách mô tả trực tiếp các bước thực hiện các tác vận cơ sở đơn giản. Theo phương pháp thiết kế này, bộ nhớ bổ sung (gọi là microprogramm) sẽ chứa chuỗi vi lệnh, số lượng vi lệnh xác định bởi yêu cầu đảm bảo đầu ra dưới dạng lệnh mã máy thông thường. Bộ nhớ vi trình cần hoạt động rất nhanh và có thời gian chu trình ngắn hơn so với bộ nhớ nhanh.

Sunday, April 28, 2013

microprocessor


bộ vi xử lý
Tinh thể bán dẫn hoặc một tổ hợp của chúng để cấu thành bộ xử lý trung tâm. Thành phần mà bộ vi xử lý nào cũng phải có là bộ số học-logic (ALU) và khối điều khiển (control unit), chúng quyết định tốc độ, độ dài từ, cấu trúc và bộ lệnh. Đa số các bộ vi xử lý có bộ lệnh cố định, cấu trúc bộ vi xử lý xác định các thanh ghi, ngăn xếp, hệ thống đánh địa chỉ và loại dữ liệu được xử lý. Một số bộ vi xử lý có thể gắn thêm coprocessor (bộ đồng xử lý) để mở rộng kiểu dữ liệu và bộ lệnh dùng được. Bộ vi xử lý đầu tiên (Intel 4004) xuất hiện năm 1971 cho máy tính bé (calculator) gồm 4 tinh thể, có buyt dữ liệu 4 bit, bộ nhớ địa chỉ 4,5 Kbit và thực hiện 45 lệnh. Bộ vi xử lý 8 bit tương tự với Intel 4004 là Intel 8008 chế tạo năm 1974, năm 1976 bộ vi xử lý được xây dựng hoàn thiện theo hướng này là Zilog Z-80. Hiện nay có rất nhiều kiểu bộ vi xử lý lưu hành trên thị trường: Zilog Z8000, Motorola 68000, Intel 8086...(16 bit), APX-432 (hãng Intel), Bellmac-32 (hãng Bell Laboratories), VAX 78032 và VAX 78132 (hãng Digital Equipment)(32 bit),v.v...

micro/mainframe link


liên kết máy vi tính - máy lớn
Mối liên kết truyền thông cho phép các máy vi tính và các máy tính lớn truyền và trao đổi thông tin với nhau. Nhiều sản phẩm phần mềm được xây dựng để đảm bảo thực hiện các thủ tục này.

microinstruction


vi lệnh
Lệnh trong vi chương trình xác định một tác vận điều khiển cơ sở nào đó.

microfloppy


Đồng nghĩa với floppy disk.

microfiche hoặc microfilm


vi phim, micro phim
Phim ghi thông tin dưới dạng cuộn phim hoặc các tấm phim rời. Có các thiết bị quang học đặc biệt với các chức năng phóng to hình để đọc vi phim.

MicroData


Tên hãng chế tạo máy tính mini ở Mỹ. Đây là loại máy tính đầu tiên dùng vi lập trình và tạo khả năng thay đổi theo ý người dùng.

microcontroller


bộ vi điều khiển
Mạch vi xử lý dùng trong các thiết bị điều khiển, các hệ truyền dữ liệu và hệ điều khiển quy trình công nghệ. Thông thường vi mạch của bộ điều khiển có bộ lệnh xử lý bit đầy đủ, nhưng chúng không có khả năng thực hiện một số phép toán số học và phép toán xử lý ký tự như các bộ vi xử lý vạn năng.

microcomputer


máy vi tính
Hệ thống máy tính dùng bộ vi xử lý làm thiết bị điều khiển và thiết bị xử lý số học. Trong các máy vi tính hiện đại có thể có nhiều bộ vi xử lý. Công suất của hệ được xác định không chỉ qua đặc tính của bộ vi xử lý được dùng mà còn qua dung lượng bộ nhớ trong, dạng thiết bị ngoại vi, tính chất mở rộng được, v.v... Hiện nay máy vi tính đủ mạnh để giải quyết các bài toán phức tạp, khoảng cách giữa chúng và máy mini được thu hẹp dần lại.

microcode


vi chương trình
Chuỗi các vi lệnh (microinstruction), tức chương trình viết cho khối điều khiển (control unit) và được cài đặt cứng.

microcircuit


vi mạch
Mạch tích hợp thực hiện một chức năng phức tạp nào đó, ví dụ như bộ vi xử lý (microprocessor) - bao gồm bộ số học-logic, mạch điều khiển, các thanh ghi, bộ đếm lệnh và bộ nhớ - tất cả chứa trong một mạch tích hợp.

micro chip


chip nhỏ
Một mạch tổ hợp rất nhỏ, nói chung đã là chip thì rất nhỏ, nên có thể gọi mọi chip là microchip.

micro


1. Tiếp đầu ngữ ký hiệu 1 phần triệu (10-6), ví dụ micro giây là 1 phần triệu giây.
2. Tiếp đầu ngữ chỉ cái gì đó rất bé.
3. Viết tắt của microcomputer (máy vi tính).

MICR (Magnetic Ink Character Recognition)


nhận dạng ký tự từ tính
Quá trình đọc dữ liệu ghi bằng mực từ nhờ một đầu đọc từ. Phương pháp này được dùng rộng rãi trong việc nhận dạng mã trên các tấm séc ngân hàng. Có 2 bộ chữ chuẩn: bộ chữ E12B khá sắc nét, một số nét thẳng được làm đậm để dễ phân biệt với các nét vòng - bộ chữ này dùng phổ biến ở Anh và Mỹ; còn bộ chữ CMC7 thì chia đường nét các ký tự thành 7 đường thẳng đứng, mỗi đường có 6 đoạn dài ngắn khác nhau, các số và 4 dấu được mã bằng tổ hợp của 2 đoạn dài và 4 đoạn ngắn.

MFLOPS (Mega Floating-point Operations Per Second)


Đơn vị đo tốc độ tính toán bằng triệu phép tính dấu phẩy động trong 1 giây.

methodology


phương pháp, phương pháp luận
Các phương pháp đưa ra để thực hiện một tác vận phức tạp nào đó. Thông thường từ này thường đi kèm với các từ khác, chẳng hạn như "phương pháp luận lập trình", "phương pháp luận thiết kế hệ thống".

metal oxide semiconductor (MOS)


bán dẫn kim loại-ôxit, MOS
Một sản phẩm và đồng thời cũng là một công nghệ chế tạo một loại mạch tích hợp sử dụng một khuôn dạng các ôxit và kim loại dẫn được cho lắng vào một bán dẫn.

metallic disk


Đồng nghĩa với hard disk.

metalanguage


siêu ngữ
Ngôn ngữ dùng để mô tả cú pháp ngôn ngữ lập trình, nó được dùng chủ yếu để viết các chương trình dịch cho các ngôn ngữ lập trình.

meta compiler


bộ dịch mê-ta, bộ siêu dịch
Chương trình dùng để kiến tạo chương trình dịch cho ngôn ngữ lập trình.

meta-assembler


hợp ngữ mê-ta, siêu hợp ngữ
Chương trình tạo chương trình hợp ngữ (assembler) trên cơ sở dùng các mô tả cú pháp và ngữ nghĩa của ngôn ngữ này.

message switching


nối chuyển thông báo
Các thủ tục liên quan đến việc nhận một thông báo, lưu nó tạm thời tại trạm chuyển tiếp (store-and-forward hoặc message switching center) đến khi đủ các điều kiện để truyền tiếp thông báo tới điểm nhận. Trong các hệ phân tán người ta thường dùng các máy vi tính làm nhiệm vụ nối chuyển thông báo.

message queueing


tổ chức hàng thông báo
Quá trình lưu trữ thông báo ở nút trong mạng truyền thông khi thiết bị bận.

message


thông báo
1. Một nhóm dữ liệu bất kỳ được truyền như một đơn vị dữ liệu. Một thông báo bao gồm chính dữ liệu cần truyền, dữ liệu điều khiển như địa chỉ điểm nhận, tín hiệu đầu và tín hiệu kết thúc của thông báo các thông tin kiểm tra, phát hiện và sửa sai.
2. Một cách dùng không chuẩn xác của từ packet (bó). Packet có thể truyền đi từng phần, còn message thì không.
3. Văn kiện được định dạng một cách đặc biệt để chuyển trong hệ thống bưu điện điện tử.
4. Thông tin được máy tính hiện ra màn hình hay in ra như kết quả của một hoạt vận xử lý. Thông báo có thể hình thành từ một số nguồn, chẳng hạn nó được phát ra trực tiếp từ hệ điều hành của máy tính tương ứng với một tình hình nào đó xảy ra trong hệ thống và cần thông báo cho người sử dụng. Các thông báo cũng thường được cài ngay trong các chương trình ứng dụng để thông tin cho người sử dụng về quá trình hoạt động của chương trình.

merge


trộn, hợp lại
Kết nối hai tệp dữ liệu lại thành một tệp. Merge exchange sort là cách thức hợp các tệp và sắp xếp lại các phần tử của chúng trong một tệp mới.

menu selection


chọn thực đơn
Chọn các lệnh từ danh sách các khả năng lựa chọn được đưa ra.

menu-driven software


phần mềm điều khiển theo thực đơn
Chương trình trong đó các lệnh và các phương án lựa chọn được người dùng chọn từ thực đơn.

menu


thực đơn
Danh sách các khả năng lựa chọn được chỉ ra trên màn hình. Main menu (thực đơn chính) là một danh sách các khả năng lựa chọn ban đầu. Pull-down hay pull-up menu (thực đơn chạy) có thể hiện thị trên màn hình tại mọi thời điểm bằng cách ấn các phím tương ứng, nó thường hiện đè lên dữ liệu đã có trên màn hình.

memory workspace


không gian làm việc bộ nhớ, vùng bộ nhớ làm việc
Lượng bộ nhớ cần thiết cho chương trình để lưu trữ dữ liệu trong thời gian thực hiện chương trình.

memory-resident program


chương trình thường trú bộ nhớ
Chương trình được lưu giữ thường xuyên trong bộ nhớ, nó có thể chạy tại bất cứ thời điểm nào bằng cách bấm một nhóm phím nào đó yêu cầu hệ điều hành thực hiện.

memory protect


bảo vệ bộ nhớ
Một đặc phận của phần lớn các hệ thống, nhằm ngăn ngừa việc viết đè trái phép dữ liệu lên các vùng nhớ đang sử dụng.

memory page


trang bộ nhớ
Một phần của bộ nhớ chính được phân chia thành các trang, mỗi trang chứa dữ liệu hoặc chương trình.

memory-mapped device


thiết bị bộ nhớ xạ ảnh
Thiết bị với các địa chỉ được phân bổ cho thiết bị vào/ra của máy tính cho phép có thể truy cập chúng như chúng đang ở tại các vị trí của bộ nhớ. Ví dụ memory-mapped screen (màn hình bộ nhớ xạ ảnh) có địa chỉ phân bổ cho từng điểm cho phép CPU truy cập trực tiếp tới màn hình. Memory-mapped I/O (vào/ra xạ ảnh) là loại cổng vào/ra có thể truy cập tới như nó là vị trí bộ nhớ trong miền địa chỉ thông thường của CPU.

memory mapping


phân bổ bộ nhớ
Tiến trình gắn các vùng bộ nhớ của bộ nhớ trong tương ứng với các yêu cầu về bộ nhớ nêu trong các chương trình. Máy tính phải có khả năng dành cho chương trình phần bộ nhớ thỏa mãn nhu cầu. Ngoại trừ trường hợp trong chương trình viết thẳng bằng mã máy các lệnh dành các vùng bộ nhớ với địa chỉ thực, còn việc phân bổ bộ nhớ cho các chương trình viết bằng các ngôn ngữ lập trình đều do chương trình dịch đảm nhiệm.

memory management


quản lý bộ nhớ
Việc quản lý toàn bộ hệ thống bộ nhớ phân cấp (memory hierarchy) hoặc sự phân bố thông tin trên các mức nào đó của hệ thống. Thông tin trong hệ thống nói chung thường xuyên chuyển từ vùng nhớ này tới vùng nhớ khác để đảm bảo truy cập đến bộ nhớ được hiệu quả nhất. Công việc này có thể được điều khiển bởi người dùng - chẳng hạn sao chép tệp từ đĩa vào bộ nhớ trong để sửa đổi, bởi một chương trình phần mềm - chẳng hạn như gửi một trang nhớ từ bộ nhớ vào bộ nhớ trong nếu xảy ra việc ngắt do không tìm thấy trang nhớ cần thiết, hoặc bởi thiết bị phần cứng - chẳng hạn như chuyển một nhóm từ từ bộ nhớ vào cach nếu cần đến một từ nào đó thuộc nhóm từ này. Đối với mỗi mức phân cấp, hệ điều hành sẽ xác định cần phân bố phần nhớ nào.

memory hierarchy


phân cấp bộ nhớ
Các dạng khác nhau của bộ nhớ trong hệ thống, phân biệt theo dung lượng nhớ và thời gian truy cập.

memory edit


sửa bộ nhớ
Sửa đổi (có lựa chọn) nội dung của các ô nhớ khác nhau trong bộ nhớ.

memory dump


xuất bộ nhớ
In ra hoặc hiển thị lên màn hình toàn bộ nội dung của bộ nhớ.

memory diagnostic


chẩn đoán bộ nhớ
Thủ tục phần mềm kiểm tra từng ô nhớ trong bộ nhớ để tìm lỗi.

memory data register


Xem MDR.

memory cycle


chu kỳ bộ nhớ
Khoảng thời gian từ khi CPU đọc hay ghi đến khi hành động được thực hiện.

memory chip


mạch nhớ, chip nhớ
Mạch tổ hợp được chế tạo để lưu trữ dữ liệu. Chúng được ghép thành nhóm để cấu thành bộ nhớ trong của máy vi tính.

memory cell


ngăn nhớ, ô nhớ
Vị trí nhỏ nhất có thể truy cập riêng rẽ, có thể là 1 byte, 1 từ hoặc 1 bit.

memory card


thẻ nhớ
Một loại thẻ bài (kiểu như thẻ tín dụng) có thể lưu trữ thông tin. Trong một số thẻ nhớ có gắn sẵn bên trong nó bộ vi xử lý và các chip nhớ. Một số loại khác thì được chế tạo để ghi cứng thông tin với mục đích lưu trữ lâu dài. Các loại thẻ nhớ dùng chủ yếu để làm thẻ chuyển tiền điện tử.

memory capacity


dung lượng bộ nhớ
Số các bit hay byte có thể lưu trữ trong thiết bị nhớ.

memory bus


buyt bộ nhớ
Đồng nghĩa với data bus.

memory buffer register


Xem MBR.

memory board


bản nhớ
Bản mạch in bổ sung chứa các mạch nhớ.

memory-bank switching


chuyển băng nhớ
Một kỹ thuật dùng trong hệ điều hành của máy vi tính để mở rộng khả năng quản lý bộ nhớ của CPU. Việc chuyển băng nhớ cho phép máy tính chuyển sự quản lý của nó từ phần bộ nhớ này sang phần bộ nhớ khác.

memory address register (MAR)


thanh ghi địa chỉ bộ nhớ
Thanh ghi trong CPU chứa địa chỉ của vị trí cần truy cập sau đó.

memory access time


thời gian truy cập bộ nhớ
Thời gian trễ giữa lúc có nhu cầu truy cập tới lúc thực hiện việc truy cập đó.

memory


bộ nhớ
Không gian trữ tin trong hệ thống máy tính hoặc môi trường có khả năng chứa dữ liệu. Magnetic memory (bộ nhớ từ) là bộ nhớ dùng môi trường có thể lưu trữ bit dữ liệu như các thay đổi của từ trường, ví dụ như đĩa mềm. Main memory là bộ nhớ RAM truy cập nhanh mà CPU có thể truy cập trực tiếp và tức thời qua địa chỉ.

megaflops


Xem MFLOPS.

megabyte


Xem MB.

Megabits per second (Mbps)


Đơn vị đo số triệu bit được truyền đi trong 1 giây.

megabit


Xem Mb.

mega


mega
1. Tiếp đầu ngữ chỉ 1 triệu.
2. Tiếp đầu ngữ chỉ 1.048.576 (bằng 220) sử dụng trong máy tính và các ứng dụng điện tử có liên quan.

meet


hợp
Hàm logic cho giá trị đúng (true) nếu 2 giá trị vào đều đúng.

medium speed


tốc độ trung bình
Chẳng hạn trong truyền thông thì đó là tốc độ truyền dữ liệu từ 2400 bit đến 9600 bit/giây.

medium scale integration (MSI)


mạch tích hợp cỡ trung
Mạch tích hợp có từ 10 đến 500 linh kiện.

mean time to repair


thời gian sửa trung bình
Khoảng thời gian trung bình cần thiết để sửa thiết bị.

mean time between failures (MTBF)


thời gian trung bình giữa hai sự cố
Khoảng thời gian trung bình mà thiết bị hoạt động giữa các sự cố. Nó gần nghĩa với mean time to failure (MTF) (thời gian sự cố trung bình) - khoảng thời gian trung bình mà thiết bị hoạt động (thường là liên tục) trước khi có sự cố.

MDR (Memory Data Register)


thanh ghi dữ liệu bộ nhớ
Thanh ghi trong CPU chứa dữ liệu trước khi nó được xử lý hay được chuyển vào bộ nhớ.

MCP


Xem master control program.

MBR (Memory Buffer Register)


thanh ghi bộ nhớ đệm
Thanh ghi trong CPU đóng vai trò bộ đệm trung gian cho các dữ liệu vào ra.

Mbyte


Xem MB.

Mbps (Mega bit per second)


megabit/giây
Đơn vị đo số triệu bit được thiết bị truyền đi trong 1 giây.

Mb (Megabit)


megabit
Đơn vị đo dung lượng nhớ bằng 1.048.576 bit.

MB hoặc Mbyte (MegaByte)

Mega byte
Đơn vị đo dung lượng nhớ bằng 1.048.576 byte (hay 220 byte).

maximum users


số người sử dụng lớn nhất
Số lượng lớn nhất người sử dụng mà hệ thống cho phép thao tác đồng thời.

maximum usable frequency


tần số sử dụng lớn nhất
Tần số tín hiệu cao nhất có thể sử dụng trong mạch mà không làm méo tín hiệu.

maximum transmission rate


tốc độ truyền lớn nhất
Lượng dữ liệu lớn nhất có thể truyền trong 1 giây.

maximum capacity


dung tích lớn nhất
Lượng dữ liệu lớn nhất có thể lưu trữ.

matrix printer hoặc dot-matrix printer


máy in ma trận điểm
Máy in tạo ra các ký tự bằng dãy các điểm in ra sát nhau và thực hiện theo từng dòng một. Máy in ma trận điểm có thể in bằng băng mực, in nhiệt hoặc in tĩnh điện.

matrix rotation


phép quay ma trận
Sự đổi chỗ dòng và cột cho nhau trong ma trận (bằng phép quay 90 độ).

Saturday, April 27, 2013

matrix


ma trận, bảng
1. Một mảng các số hoặc mục dữ liệu tổ chức theo hàng và cột.
2. Mảng các điểm để tạo ra các ký tự trên màn hình máy tính hoặc máy in.

maths chip hoặc maths coprocessor


IC toán, bộ đồng xử lý toán học
IC dành riêng có thể bổ sung vào hệ thống để thực hiện các hàm toán học nhanh hơn nhiều so với các CPU tiêu chuẩn, giúp làm tăng tốc độ thực hiện chương trình.

mathematical subroutine


chương trình tính toán
Các thủ tục thư viện thực hiện các hàm toán học chuẩn như căn bậc 2, logarit, cosin, sin, v.v...

mathematical model


mô hình toán học
Biểu diễn một hệ thống qua các khái niệm toán học.

master terminal


đầu cuối chủ
Thiết bị đầu cuối trong mạng được ưu tiên hơn các thiết bị khác, do quản trị hệ thống sử dụng để thiết lập hệ thống hay thực hiện các lệnh ưu tiên.

master tape


băng chủ
Băng từ chứa tất cả các thủ tục điều hành cấp thiết được nạp đồng thời khi bật máy (bằng bộ nạp chương trình gốc).

master/master computer system


hệ máy chủ-chủ
Hệ thống trong đó mỗi bộ xử lý là chủ đối với một nhiệm vụ. Hệ thống có máy tính chủ điều hành và máy phụ thuộc nhận lệnh từ máy chủ được gọi là master/slave computer system.

master file


tệp chính
Tập hợp tất cả các dữ liệu cần thiết cho một ứng dụng nào đó, tập này có thể cập nhật thường kỳ.

master disk


đĩa chủ
1. Đĩa chứa tất cả các tệp dành cho công việc.
2. Đĩa chứa mã hệ điều hành cần phải tải vào trước khi hệ có thể thao tác.

master data


dữ liệu chính
Dữ liệu được lưu trữ trong tệp chính.

master control program (MCP)


chương trình điều khiển chính
Phần mềm điều khiển các thao tác trong hệ thống.

master computer


máy tính chủ
Máy tính trong hệ đa xử lý dùng để điều khiển các bộ xử lý khác và phân phối công việc trong hệ.

master clock


đồng hồ chính
Tín hiệu thời gian theo đó đồng bộ mọi bộ phận trong hệ thống.

master card


bìa chủ
Bìa đục lỗ đầu tiên trong bộ bìa cung cấp thông tin về các bìa khác trong bộ.

master


chủ
Thuật ngữ được sử dụng cho các hệ thống tính toán và các thành phần của chúng nhằm chỉ ra một mối quan hệ "chủ" và "tớ" giữa các thành phần của hệ thống. Ví dụ một thiết bị "chủ" có thể điều khiển một thiết bị "tớ".

mass storage


bộ nhớ khối
Bộ nhớ ngoài có dung tích rất lớn. Mass storage device (thiết bị nhớ khối) có khả năng lưu trữ một số lượng lớn dữ liệu. Một hệ nhớ khối đầy đủ có thể chứa hơn một triệu triệu bit dữ liệu.

mask register


thanh ghi mặt nạ
Vị trí bộ nhớ trong máy tính chứa mẫu (pattern) các bit dùng để che.

masking


che
Một thao tác dùng để chọn các bit khác nhau trong từ.

masked ROM


bộ ROM che
Bộ nhớ ROM được lập trình trong khi chế tạo bằng cách đặt làm lắng kim loại vào vùng được lựa chọn theo hình dáng của mặt nạ chỉ định.

mask bit


bit mặt nạ
Một bit của từ dùng để chọn bit theo yêu cầu từ một từ hay một xâu ký tự.

maskable interrupt


ngắt che được
Ngắt được kích hoạt bằng cách sử dụng mặt nạ ngắt. Khái niệm ngược lại là non-maskable interrupt (NMI) là tín hiệu ngắt ưu tiên cao và không thể che được.

mask


mặt nạ, các lọc
1. Một khuôn mẫu bit (pattern of bits) thường dưới dạng một dãy bit dùng để lọc (trích hoặc lựa chọn) các phần của khuôn mẫu bit khác, thuật ngữ mask còn dùng như động từ chỉ động tác lọc (đồng nghĩa với filter).
2. Một công đoạn trong công nghệ chế tạo các chip ở đó thực hiện việc khống chế khuôn mẫu làm lắng trên chip.

mark sense device hoặc reader


thiết bị đọc nhãn, thiết bị nhận dạng nhãn
Thiết bị đọc dữ liệu từ tấm phiếu ghi đặc biệt chứa thông tin nhãn.

mark sensing hoặc mark reading


nhận dạng nhãn, đọc nhãn
Phương pháp nhập dữ liệu bằng cách đọc các nhãn viết bằng mực dẫn điện trên các phiếu ghi đặc biệt. Phương pháp này hiện đã lỗi thời và được thay bằng phương pháp đọc quang học.

marker


dấu nhãn
1. Một mã được chèn vào trong tệp hay văn bản để chỉ một phần đặc biệt. Word marker (đánh dấu từ) chỉ khởi điểm của từ trong máy có độ dài từ biến đổi.
2. Nhãn đánh dấu đầu hoặc cuối băng từ.

mark


nhãn, tín hiệu gửi
1. Một trong hai trạng thái khi truyền dữ liệu tuần tự ra thiết bị đầu cuối và máy in ở xa theo đường điện thoại. Trạng thái kia gọi là space. Thông thường mark tương ứng với tín hiệu dương, còn space tương ứng với tín hiệu âm.
2. Nhãn trên các phiếu ghi có khuôn dạng đặc biệt dùng để nhận biết bằng các thiết bị đọc nhãn (xem mark sensing hoặc mark reading).
3. Nhãn trong chương trình đánh dấu vị trí chuyển điều khiển tới.
4. Nhãn đánh dấu đầu hoặc cuối bằng từ.

marching display


màn hình điều hành
Thiết bị hiển thị chứa bộ đệm chỉ ra các ký tự sau cùng được đưa vào.

MAR (Memory Address Register)


thanh ghi địa chỉ bộ nhớ
Thanh ghi trong CPU chứa vị trí tiếp theo cần truy cập.

mapping


ánh xạ
1. Một từ thông dụng chỉ một mối quan hệ (relationship) hay một sự tương ứng (correspondence) giữa hai sự vật.
2. Trong môi trường cơ sở dữ liệu thì ánh xạ liệt kê các mối quan hệ giữa các khoản dữ liệu khác nhau. Các mối quan hệ ánh xạ tổng quát nhất là: một-một, một-nhiều và nhiều-nhiều. Các quan hệ này chỉ định số lượng của các tương ứng mà một khoản dữ liệu có thể có với các khoản khác.
3. Trong kỹ thuật xử lý, thuật ngữ này nói về kỹ thuật thể hiện dữ liệu từ dạng này sang dạng khác. Chẳng hạn dữ liệu trong chương trình phải được thể hiện sang dạng vị trí trong bộ nhớ. Tác động xử lý này gọi là ánh xạ bộ nhớ (memory mapping). Thí dụ khác là việc chuyển dữ liệu ghi trong bộ nhớ sang dạng các vị trí tương ứng trên màn hình. Ánh xạ này gọi là ánh xạ bit (bit mapping).

map


ánh xạ, bản đồ, lược đồ, biểu đồ
Xem function, memory map, Karnaugh map, bit map.

many-to-many mapping


ánh xạ nhiều-nhiều
Kiểu ánh xạ cho phép một đơn vị dữ liệu liên hệ với nhiều đơn vị dữ liệu khác (các mối liên hệ thường thông qua con trỏ (pointer)).

many-to-many correspondence


tương ứng nhiều - nhiều
Mối tương quan của các đơn vị dữ liệu liên hệ với các đơn vị dữ liệu khác bằng các cách khác nhau. Mối quan hệ này được mô tả bởi cấu trúc mạng trong cấu trúc dữ liệu.

manual entry, manual input


nhập thủ công
Động tác đưa dữ liệu vào máy của thao tác viên qua bàn phím.

manual data processing


xử lý dữ liệu thủ công
Lựa chọn và xử lý thông tin không phải bằng máy tính.

manual


tập hướng dẫn sử dụng
Tài liệu bao gồm các lệnh về các thao tác của hệ thống máy hay của một phần mềm.

mantissa


định trị
1. Trong biểu diễn số dấu chấm động thì đây là phần chứa các con số lập nên thân số. Thí dụ số .6785E+4 (có giá trị là 6785.0) thì số 6785 gọi là "định trị" của số đó.
2. Phần thập phân dương trong biểu diễn logarit của một số.

manipulation


sự thao tác
Các tác động như loại bỏ, sửa đổi văn bản hoặc dữ liệu.

Thursday, April 25, 2013

management support system


hệ trợ giúp quản lý
Thuật ngữ mô tả các tài nguyên điện toán hóa có giá trị cho việc quản trị một tổ chức với mục đích có được các quyết định đúng đắn. Hệ thống này bao gồm các khả năng phong phú từ việc truy tìm dữ liệu trong các hồ sơ đến các kỹ thuật mô hình hóa điện toán phức tạp.

management support system


hệ trợ giúp quản lý
Thuật ngữ mô tả các tài nguyên điện toán hóa có giá trị cho việc quản trị một tổ chức với mục đích có được các quyết định đúng đắn. Hệ thống này bao gồm các khả năng phong phú từ việc truy tìm dữ liệu trong các hồ sơ đến các kỹ thuật mô hình hóa điện toán phức tạp.

management information system (MIS)


hệ thông tin quản lý
Hệ thống thông tin được điện toán hóa và được thiết kế để đảm bảo công tác quản lý của một tổ chức nào đó. Hệ thống luôn phải được cập nhật và thường phải đảm bảo các báo cáo định kỳ và bất thường. Hệ thông tin quản lý là cơ sở cho các quyết định.

man - machine interface (MMI)


giao diện người - máy
Phần cứng và phần mềm được thiết kế làm cho người sử dụng giao tiếp dễ dàng và hiệu quả với máy.

malfunction routine


chương trình kiểm tra
Thủ tục phần mềm dùng để tìm và hỗ trợ chẩn đoán nguyên nhân của sai sót, hỏng hóc.

male connector


đầu nối đực, đầu nối dương
Phích cắm với các chân có thể cắm vào đầu nối cái để nối điện.

makeup time


thời gian thu xếp
Khoảng thời gian mà máy tính phải làm việc để chạy lại công việc do thao tác sai sót hoặc các nguyên nhân khác.

maintenance routine


chương trình bảo trì
Công cụ phần mềm để kiểm tra và chẩn đoán. Các kỹ sư thường sử dụng công cụ này trong công việc bảo trì máy.

maintenance


bảo trì, bảo dưỡng
1. Giữ cho máy ở trạng thái làm việc tốt.
2. Các việc cần làm để đảm bảo một hệ mềm làm việc thông suốt và có hiệu quả.

maintenance contract


hợp đồng bảo trì
Thỏa thuận với hãng sửa chữa đảm bảo kiểm tra thường xuyên và giá sửa chữa ưu đãi trong trường hợp có sự cố.

Monday, April 22, 2013

main memory hoặc main storage


bộ nhớ chính, bộ nhớ trong
Bộ nhớ của máy tính, được gắn chặt khăng khít với bộ xử lý trung tâm (CPU) và được CPU quản lý trực tiếp (trong khi bộ nhớ ngoài như đĩa, băng cũng được CPU quản lý nhưng thông qua thiết bị điều khiển riêng của các thiết bị nhớ ngoài). Bộ nhớ trong thường là bộ nhớ lõi từ hoặc hiện nay là các bộ nhớ bán dẫn (semiconductor storage), bộ nhớ bọt (bubble memory). Thuật ngữ memory và thuật ngữ storage dùng tương đương nhau. Trong các máy vi tính, bộ nhớ trong thường là RAM (Random Access Memory) hoặc ROM (Read Only Memory) tùy thuộc phần bộ nhớ ấy dùng vào việc gì trong máy.

mainframe (computer)


máy chính
Máy tính lớn công suất cao với dung lượng bộ nhớ lớn thường đóng vai trò máy chủ trong các hệ thống phân tán. Việc truy cập máy chính (mainframe access) thường thực hiện qua các máy vi tính.

main clock


đồng hồ chính
Tín hiệu đồng hồ đồng bộ tất cả các thành phần trong hệ thống.

mail box


hộp thư
1. Một vùng bộ nhớ của máy tính được sử dụng để lưu thông tin về các máy tính khác trong mạng. Mục đích của hộp thư là điều phối và tối ưu các hoạt vận xử lý truyền dữ liệu giữa các máy tính.
2. Vùng bộ nhớ của máy tính dành cho bưu điện điện tử (electronic mail).

mag tape


Xem magnetic tape.

magnetic transfer


bộ chuyển từ
Thiết bị sao các tín hiệu lưu trữ trên một loại môi trường từ vào loại môi trường từ khác.

magnetic thin film storage


bộ nhớ phim từ
Bộ nhớ RAM cao tốc, thời gian truy cập thấp, sử dụng ma trận các ngăn từ và ma trận đầu đọc/viết để truy cập.

magnetic tape recorder


máy quay băng
Thiết bị gồm đầu từ, động cơ và mạch điện cho phép ghi các tín hiệu điện lên băng và nhận ngược lại từ băng từ.

magnetic tape reader


máy đọc băng từ
Thiết bị đọc dữ liệu lưu trữ trên băng từ và chuyển chúng thành dạng tín hiệu điện mà máy tính có thể hiểu được.

magnetic tape encoder


máy ghi dữ liệu trực tiếp lên băng
Thiết bị ghi dữ liệu từ bàn phím thẳng lên băng từ.

magnetic tape


băng từ
Một băng mỏng, hẹp bằng chất dẻo có phủ lớp vật liệu từ tính dùng để lưu trữ các tín hiệu bằng phương pháp từ tính. Băng từ dài cỡ 200 tới 800 mét được cuộn vào lõi. Băng từ được nhiễm từ bằng đầu đọc/ghi. Băng là môi trường nhớ chỉ cho phép truy cập tuần tự. Nghĩa là khi cần tìm dữ liệu trên băng thì băng được đọc tuần tự từ đầu băng cho đến khi tìm được vị trí cần thiết.

magnetic storm


bão từ
Sự nhiễu loạn trong từ trường trái đất ảnh hưởng đến truyền thông hữu tuyến và vô tuyến.

magnetic storage medium


môi trường nhớ từ
Môi trường hay vật mang thông tin sử dụng các tính chất của vật chất nhiễm từ, chẳng hạn như băng từ, đĩa từ.

magnetic storage


lưu trữ từ tính
Kỹ thuật lưu trữ sử dụng các tính chất của vật liệu nhiễm từ để biểu diễn và lưu giữ thông tin. Song song với kỹ thuật lưu trữ này, kỹ thuật lưu trữ quang đang được phát triển mạnh.

magnetic screen


màn từ
Màn kim loại dùng để ngăn chặn các dòng từ trường tác động lên các linh kiện điện tử.

magnetic recording


ghi từ
Truyền các tín hiệu điện vào băng hoặc đĩa từ bằng từ trường do đầu từ sinh ra.

magnetic memory


bộ nhớ từ
Bộ nhớ sử dụng các tính chất từ của loại vật liệu đặc biệt để biểu diễn thông tin được ghi trong đó.

magnetic material


vật liệu từ
Vật chất duy trì được dạng từ thông sau khi rời từ trường.

magnetic master


băng gốc, đĩa gốc
Bản gốc của băng hoặc đĩa.

magnetic ink


mực từ
Một loại mực in chứa vật liệu từ tính sử dụng trong các thiết bị nhận dạng ký tự mực từ (magnetic ink character recognition). Thiết bị đọc được ký tự nhờ cảm nhận từ tính trong các ký tự viết bằng mực từ.

Sunday, April 21, 2013

magnetic head


đầu từ
Linh kiện từ-điện tử biến đổi tín hiệu điện thành từ trường cho phép lưu trữ dữ liệu trong môi trường từ.

magnetic flux


thông lượng từ
Số đo cường độ từ trường trên một diện tích.

magnetic encoding


mã hóa từ
Phương pháp mã hóa và lưu trữ tín hiệu dữ liệu nhị phân trong môi trường từ.

magnetic drum


trống từ
Thiết bị ngoại vi lưu trữ dữ liệu, sử dụng khối trụ phủ lớp vật liệu từ để có thể lưu trữ dữ liệu bằng phương pháp từ tính. Trống từ hiện ít được sử dụng.

magnetic disk


đĩa từ
Một tấm phẳng, tròn được phủ lớp vật liệu từ cho phép lưu trữ dữ liệu bằng phương pháp từ tính. Ổ đĩa từ (magnetic disk unit) là thiết bị ngoại vi gồm máy quay đĩa và thiết bị điều khiển. Xem thêm floppy disk, hard disk.

magnetic core


lõi từ
Vật liệu cấu tạo nên bộ nhớ để lưu trữ dữ liệu trong các máy tính loại đầu tiên, mỗi bit dữ liệu được lưu trữ trong một ngăn từ.

magnetic cell


ngăn từ
Mảnh vật liệu nhỏ mà từ trường của nó có thể thay đổi để biểu diễn 2 trạng thái của dữ liệu nhị phân.

magnetic cartridge hoặc cassette


hộp băng từ
Hộp chứa lõi và cuộn băng từ.

magnetic bubble memory


bộ nhớ bọt từ
Đồng nghĩa với bubble memory.

macro programming


lập trình macro
Việc thảo chương sử dụng các macro hay định nghĩa các macro.

macro language


ngôn ngữ macro
Ngôn ngữ lập trình cho phép định nghĩa và sử dụng các macro.

macro expansion


mở macro
Quá trình giải mã lời gọi macro trong chương trình để thay nó bởi các lệnh cấu thành macro.

macro element


phần tử macro
Một nhóm mục dữ liệu được xem như là một phần tử lớn.

macro definition


định nghĩa macro
Việc mô tả trong chương trình các cấu trúc, chức năng và các lệnh để tạo nên macro.

macro code hoặc macro command hoặc macro instruction


lệnh macro
Một tên gọi dùng để biểu thị một nhóm các lệnh làm cho việc thảo chương đỡ phức tạp. Nói chung có thể hiểu các thuật ngữ trên đồng nghĩa với bản thân thuật ngữ macro.

macro call


gọi macro
Việc sử dụng nhãn trong chương trình hợp ngữ, trong trường hợp này là tên một macro để chỉ cho bộ dịch hợp ngữ là một thủ tục macro được cài vào vị trí đó.

macro assembler


bộ dịch hợp ngữ macro
Một chương trình hợp ngữ đảm nhiệm dịch các lệnh macro thành các lệnh để máy thực hiện.

macro


macro, vĩ mô, gộp
Một thủ tục ngắn hoặc một khối các lệnh được đặt tên (để trở thành một lệnh macro với tên được đặt đó) và sau đó có thể dùng như một lệnh với tên được đặt.

Macintosh


máy Macintosh
Loại máy tính cá nhân do hãng APPLE sản xuất (từ khoảng 1984).

machine word


từ máy
Một nhóm xác định các bit, các byte hoặc các ký tự (characters) được bộ xử lý trung tâm (CPU) xem như một đơn vị dữ liệu khi xử lý. Nói cách khác "từ máy" là đơn vị dữ liệu mà máy tính có thể truy cập và xử lý trong một lệnh đơn. Độ dài của từ máy thường từ 4 bit đến 64 bit. Với các máy vi tính thì thường là 8, 16 và 32 bit.

machine translation


dịch tự động
Việc dùng máy tính để dịch văn bản hoặc các lệnh từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác.

machine run


chạy máy
Động tác thực hiện các lệnh trong chương trình máy tính.

machine readable data


dữ liệu máy đọc được
Lệnh, dữ liệu hoặc văn bản được lưu trữ trên các bộ nhớ ngoài để có thể nhập thẳng vào máy.

machine language programming


lập trình ngôn ngữ máy
Phương pháp lập trình bậc thấp nhất và phức tạp nhất nhưng CPU thực hiện chương trình nhanh nhất. Điều này đạt được bằng cách đưa trực tiếp vào RAM hoặc ROM các biểu diễn nhị phân của lệnh máy, thay vì sử dụng chương trình hợp ngữ hay các bộ dịch chương trình của ngôn ngữ bậc cao.

machine language compile


dịch ra ngôn ngữ máy
Tạo ra các chương trình mã máy từ các chương trình ngôn ngữ bậc cao bằng cách dịch và hợp từng lệnh của ngôn ngữ bậc cao lại.

machine language


ngôn ngữ máy
Ngôn ngữ viết bằng mã nhị phân thể hiện các lệnh máy. Mọi chương trình trước khi thực hiện đều phải dịch sang ngôn ngữ máy. Các máy tính đầu tiên được chế tạo chỉ có ngôn ngữ máy. Người lập trình trực tiếp viết các lệnh máy dưới dạng các dòng gồm các số 0,1. Việc làm này tốn rất nhiều công sức và dễ nhầm lẫn. Để khắc phục, người ta đã tạo ra các loại hợp ngữ và các ngôn ngữ bậc cao gần với con người hơn.

machine intimate software


phần mềm cận máy
Phần mềm thao tác và tương tác chặt chẽ với phần cứng trong hệ thống, khác với các phần mềm thông thường được thiết kế ở mức giao tiếp với máy qua hệ điều hành chuẩn, với các phần mềm này thường xảy ra các vấn đề về tính tương thích.

machine intelligence


trí khôn máy
Đồng nghĩa với trí khôn nhân tạo (AI).

machine instruction


lệnh máy, chỉ thị máy
Một lệnh được viết dưới dạng mà máy có thể nhận biết, giải mã và thực hiện (không phải qua bước dịch).

machine equation


phương trình máy
Công thức mà một máy tính tương tự được tổ chức để tính toán nó.

machine dependent system


hệ phụ thuộc máy
Một hệ thống không được tiêu chuẩn hóa hay hệ thống không thể sử dụng phần cứng hoặc phần mềm của các nhà sản xuất khác nếu không sửa đổi. Trái lại, phần mềm độc lập với máy (machine independent software) có thể chạy trên nhiều hệ máy tính, còn ngôn ngữ độc lập với máy (machine independent language) có thể dịch và thực hiện trên máy bất kỳ nếu nó có bộ dịch thích hợp.

machine cycle


chu kỳ máy
Khoảng thời gian nhỏ nhất cần thiết để CPU thực hiện một lệnh đặc biệt. Các lệnh đơn giản thường cần nhiều chu kỳ máy để thực hiện.

machine cognition


nhận biết bằng máy
Việc máy đọc nhận dạng tự động các ký hiệu bằng cách cảm nhận hình dạng ký hiệu và đem so sánh nó với dạng chuẩn lưu trong máy. Các loại ký hiệu nói đến ở đây thường là các "dải mã" (bar code), các "ký hiệu cảm nhận đánh dấu" (mark sensing symbols) và các ký tự trên các thẻ tín dụng (credit cards).

machine code


mã máy
Mã ở dạng nhị phân, máy tính có thể nhận biết được chúng. Các lệnh viết trong chương trình sẽ được máy dịch sang dạng mã máy là dạng đích cuối cùng để máy có thể hiểu và thực hiện.

machine check


kiểm (lỗi) máy
Kiểm máy là một đặc phận cứng được thiết kế sẵn cho máy tính. Khi kiểm có lỗi thì có thông báo machine check và do đó thuật ngữ được hiểu là lỗi xảy ra do sự cố của thiết bị.

machine address


địa chỉ máy
Đồng nghĩa với địa chỉ tuyệt đối (absolute address).

machine


máy
Thuật ngữ thường được dùng trong kỹ thuật máy tính với nghĩa là computer (máy tính).

MAC (Message Authentication Code)


mã xác nhận
Mã đặc biệt được truyền đi cùng lúc với các thông báo để xác nhận giá trị của thông báo.

M (Mega)

mega
1. Chỉ 1 triệu, ví dụ 1 Mega oát = 106 oát.
2. Ký hiệu biểu thị con số 1.048.576 (220) sử dụng trong kỹ thuật máy tính.

LUT


Xem look-up table.

luggable


máy tính xách tay
Loại máy tính cá nhân có thể mang theo người nhưng nặng và không gọn như máy tính xách tay lap-top.

LSI


Xem large scale integration.

LSD


Xem least significant digit.

LSB


Xem least significant bit.

LQ



Xem letter quality.

LPM


Xem lines per minute.

low-speed communications


truyền thông tốc độ thấp
Truyền dữ liệu với tốc độ nhỏ hơn 2400 bit/giây.

low-resolution hoặc low-res


độ phân giải thấp
Độ phân giải là một đặc trưng về mức độ sắc nét của hình ảnh thể hiện trên màn hình hoặc các thiết bị khác như máy in, máy vẽ, v.v... Các thiết bị có độ phân giải thấp thì hình ảnh thể hiện nói chung thô, chất lượng không cao. So sánh với high-resolution.

low-priority work


công việc ưu tiên thấp
Trong các hệ máy tính thực hiện nhiều tác vận đồng thời thì các tác vận được gán các độ ưu tiên khác nhau. Công việc ưu tiên thấp thường là không gấp về thời gian và thường được tổ chức thực hiện ở phần nền (background) của hệ thống.

low-order digit


chữ số bậc thấp nhất
Chữ số của một số biểu diễn trọng số thấp nhất của cơ số. Ví dụ: số 234156 có chữ số bậc thấp nhất là 6.

low-level language (LLL)


ngôn ngữ bậc thấp
Ngôn ngữ lập trình trong đó mỗi lệnh chỉ có một chỉ thị mã máy tương đương duy nhất. Hợp ngữ là thí dụ tổng quát nhất của ngôn ngữ bậc thấp. Ngôn ngữ bậc thấp là ngôn ngữ riêng cho một hệ hoặc một máy tính. So sánh với high-level language.

lower case


chữ thường
Ký tự nhỏ (như a,b,c), đối lại với chữ in (như A,B,C).

Lotus development corporation


hãng Lotus
Một trong các hãng phần mềm hàng đầu trong lĩnh vực máy tính. Sản phẩm nổi tiếng của hãng là các hệ Lotus 1-2-3, Symphony.

loop program


vòng lặp chương trình
Dãy các lệnh được lặp đi lặp lại cho tới khi gặp điều kiện ra khỏi vòng lặp.

looping program


chương trình lặp
Chương trình máy tính chạy liên tục, không có điểm dừng.

loop network


mạng vòng lặp
Mạng truyền thông gồm một vòng cáp nối tất cả các thiết bị đầu cuối.

loop counter


bộ đếm vòng lặp
Thanh ghi chứa số lần lặp được lặp lại.

loop check


lặp kiểm tra
Kiểm tra xem dữ liệu truyền đi có đúng hay không bằng cách chuyển ngược dữ liệu lại bộ phát.

loop body


thân vòng lặp
Các lệnh bên trong vòng lặp.

loop


vòng lặp
Một thủ tục hoặc một dãy các lệnh trong chương trình máy tính được thực hiện lặp lại cho đến khi phép kiểm định chỉ ra rằng đã gặp trạng thái đặc thù, cho phép không thực hiện lại các lệnh đó hoặc cho đến khi chương trình kết thúc.

look-up table hoặc LUT


bảng dò tìm
Một bản thu thập các kết quả lưu trữ có thể truy cập rất nhanh bằng chương trình mà không cần phải tính lại từng kết quả mỗi khi cần thiết.

look ahead


kiểm tra trước, nhìn về trước
Một động tác của CPU để tìm nạp các lệnh và xem xét chúng trước khi thực hiện.

long haul network


mạng tải xa
Mạng truyền thông giữa các máy tính ở cách xa nhau, thường sử dụng hệ thống điện thoại công cộng.

logon


Xem log in.

log off hoặc log out


rời hệ thống
Thủ tục ngược lại với log in được thực hiện khi người sử dụng trạm làm việc chuẩn bị kết thúc công việc, hệ thống sẽ đóng tất cả các tệp, cắt các kênh giữa thiết bị đầu cuối của người sử dụng và máy tính chủ, giải phóng các thiết bị đã phân phối cho người đó.

LOGO


ngôn ngữ LOGO
Ngôn ngữ lập trình bậc cao sử dụng thuận tiện cho việc dạy trẻ em các lớp nhỏ do các lệnh đồ thị của nó rất dễ sử dụng.

log in hoặc log on


xin vào, xin đăng ký
Một thủ tục để vào làm việc với một hệ máy. Thông thường thủ tục này sẽ yêu cầu người sử dụng trạm làm việc khai báo tên, mật lệnh và hệ thống sẽ ghi chép các thông tin kế toán cần thiết về việc sử dụng thiết bị. Một khi hệ thống đã chấp nhận cho người xin đăng ký vào làm việc thì hệ sẽ phân phối tài nguyên thích hợp cho người đó.

logic symbol


ký hiệu logic
Ký hiệu biểu diễn hàm logic.

logic state analyzer


bộ phân tích trạng thái logic
Thiết bị kiểm nghiệm hiển thị trạng thái logic của một nhóm các linh kiện hay các mạch.

logic state


trạng thái logic
Một trong 2 khả năng của mức trong mạch số, các mức sẽ là 1(true) hoặc 0(false).

logic seeking printer


máy in luận lý
Máy in có thể in các thông tin yêu cầu với chuyển động đầu in ít nhất bằng việc dùng các mã điều khiển cuối dòng, các lệnh căn lề... nhằm tối ưu việc dịch chuyển đầu in.

logic operation


phép toán logic, thao tác logic
Một thao tác hay thủ tục của máy tính trong đó sẽ đưa ra một quyết định.

logic level


mức logic
Điện thế sử dụng để biểu diễn một trạng thái logic cụ thể (thường là 5 vôn cho số 1 và 0 vôn cho số 0).