Sunday, May 19, 2013

persistence


độ lưu ảnh
Khoảng thời gian mà CRT (ống tia điện tử) vẫn tiếp tục hiển thị hình ảnh sau khi tia điện tử đã chấm dứt bắn vào màn huỳnh quang.

permanent memory


bộ nhớ thường trực
Bộ nhớ giữ lại dữ liệu ngay cả khi nguồn điện bị ngắt.

permanent file


tệp thường trực
Tệp dữ liệu được nhớ trong bộ nhớ phụ, ví dụ như ổ đĩa.

permanent fault


khuyết tật cố hữu
Loại khuyết tật phần cứng chắc chắn sẽ xảy ra khi hội đủ một số điều kiện nào đó. Khuyết tật loại này không đáng ngại như loại bất thường (sporadic fault) là khuyết tật có thể xảy ra bất thường và rất khó sửa.

permanent error


lỗi cố hữu
Lỗi không thể sửa được bằng các thủ tục sửa sai chuẩn. Khái niệm này thường sử dụng cho tác động đọc/ghi băng từ.

peripheral unit


thiết bị ngoại vi
Xem peripheral equipment.

peripheral transfer


truyền ngoại vi
Truyền dữ liệu giữa CPU và các thiết bị ngoại vi.

peripheral software driver


bộ điều khiển phần mềm ngoại vi
Một thủ tục mà người dùng có thể gọi để truy cập và điều khiển các thiết bị ngoại vi một cách dễ dàng.

peripheral processing units (PPU)


bộ xử lý ngoại vi
Thiết bị dùng cho việc vào, ra hoặc lưu dữ liệu và được điều khiển bởi CPU.

peripheral memory


bộ nhớ ngoại vi
Bộ nhớ tổ chức trên các thiết bị ngoại vi như đĩa, băng, trống từ, v.v...

peripheral-limited


giới hạn ngoại vi
Việc CPU không thể thi hành các lệnh ở tốc độ cao được vì các thiết bị ngoại vi hoạt động với tốc độ chậm hơn.

peripheral interface adapter (PIA)


bộ thích ứng khớp nối thiết bị ngoại vi
Mạch điện cho phép máy tính liên lạc với các thiết bị ngoại vi bằng cách cung cấp các cổng nối tiếp và song song và các tín hiệu bắt tay cần thiết để giao tiếp với các thiết bị đó.

peripheral equipment


thiết bị ngoại vi
1. Các thiết bị ngoài được sử dụng với máy tính như máy in hoặc máy quét (scanner).
2. Thiết bị truyền thông được bổ sung thêm bộ xử lý để bảo đảm các chức năng phụ khác.

peripheral driver

bộ điều khiển các thiết bị ngoại vi
Chương trình hoặc thủ tục dùng để giao tiếp, quản lý và điều khiển thiết bị vào/ra và các thiết bị ngoại vi khác.

peripheral control unit (PCU)


Xem PCU.

peripheral


thiết bị ngoại vi
1. Một dạng thiết bị của phần cứng (ví dụ: thiết bị đầu cuối, máy in, màn hình, v.v...) được nối với hệ thống máy tính chính.
2. Một thiết bị nào đó cho phép liên lạc với hệ thống nhưng chịu sự điều hành không chỉ bởi hệ thống. Ví dụ các thiết bị ngoại vi như ổ đĩa hoặc máy in cho phép truyền dữ liệu và bị điều khiển bởi hệ thống nhưng chúng chứa các mạch điện độc lập để hoạt động.

perforated tape


băng đục lỗ
Băng giấy có thể ghi dữ liệu ở dạng các lỗ đục. Máy đục lỗ băng giấy gọi là perforator.

pen recorder


máy ghi bằng nút
Một thiết bị ngoại vi làm chuyển động bút trên giấy theo tín hiệu vào (giá trị và tọa độ). Thiết bị này sử dụng để vẽ dưới sự điều khiển của máy tính.

pel


Xem pixel.

PEEK


lệnh PEEK
Một lệnh máy tính trong ngôn ngữ BASIC cho phép người sử dụng đọc nội dung của một vị trí bộ nhớ. Ví dụ lệnh PEEK 1452 đọc nội dung của địa chỉ bộ nhớ 1452.

PDP series


họ máy tính PDP
Họ máy tính do tập đoàn DEC (Digital Equipment Corporation) sản xuất.

PDL


Xem page description language, program design language.

PCU (Peripheral Control Unit)


bộ điều khiển các thiết bị ngoại vi
Đồng nghĩa với controller.

PCM (Plug-Compatible Manufacture)


hãng chế tạo phích cắm tương thích
Hãng chế tạo ra các board phụ tương thích với máy tính của hãng khác.

PCB


Xem printed circuit board.

PC (Personal Computer)


máy tính cá nhân
Máy vi tính giá rẻ dùng chủ yếu trong gia đình hoặc trong kinh doanh nhỏ. Mặt khác bản thân chữ PC thường dùng để chỉ chính máy tính cá nhân loạt đầu do hãng IBM sản xuất. Một máy tính được gọi là PC compatible (tương thích với PC) nếu nó tương thích với máy PC IBM nói riêng hay với các họ máy tính cá nhân của IBM nói chung.
2. Xem printed circuit(board), program counter.

PBX (Private Branch Exchange)


mạng truyền thông nội bộ
Dịch vụ điện toán hóa làm việc chủ yếu là nối các điện thoại trong nội bộ một cơ quan và cũng có thể tổ chức truyền dữ liệu, thậm chí qua một cổng đặc biệt để liên lạc với thế giới bên ngoàị Giữa PBX và LAN (mạng cục bộ) có nhiều chức năng giống nhau.

pattern


mẫu, kiểu, dạng
Một sự biểu diễn đặc biệt của dữ liệu dưới dạng một nhóm các ô nhớ hay các ô màn hình. Thông thường từ các "mẫu", "kiểu", "dạng" đã tạo sẵn sẽ kiến tạo nên các kiến trúc phức tạp hơn chẳng hạn một hình ảnh.

path


đường
Đường dẫn khả dĩ để tìm đến một thư mục hay một tệp, hoặc một dãy các sự kiện hoặc các lệnh trong quá trình thực hiện chương trình.

patch


đắp vá, sửa tạm, nối tạm
Sửa tạm thời chương trình; sửa chút ít phần mềm, phần cứng hoặc nối kênh truyền tạm trong khi chờ tuyến chính được sửa chữa.

paste


dán
Trong các hệ xử lý văn bản đây là động tác dán một đoạn văn bản, hình ảnh đã cắt (cut) ở chỗ khác vào chỗ cần thiết.

password


mật khẩu, mật lệnh
Một từ hoặc một chuỗi ký tự để xác định người sử dụng được phép truy cập vào hệ thống. Người sử dụng cần đánh vào bàn phím mật khẩu trước khi truy cập cơ sở dữ liệu.

passive star


mạng hình sao thụ động
Mạng hình sao, trong đó nút trung tâm không xử lý các thông báo mà chỉ làm nhiệm vụ chuyển mạch truyền thông.

pass


bước dải
Việc thực hiện trọn vẹn một giai đoạn của công việc nào đó. Thường đầu ra (output) của "bước dải" này sẽ làm đầu vào (input) cho "bước dải" tiếp theo. Các chương trình lớn như các chương trình dịch, chương trình sắp xếp dữ liệu thường chia thành nhiều "bước dải" với các chức năng được mô tả rõ rệt.

PASCAL


ngôn ngữ PASCAL
Một ngôn ngữ lập trình rất thông dụng do Niklaus Wirth xây dựng. Pascal được xây dựng ban đầu như một công cụ để dạy lập trình, rồi trở thành ngôn ngữ chuẩn để dạy và học về cơ sở kỹ thuật tính toán và được dùng rộng rãi trong máy tính lớn lẫn máy tính mini và máy vi tính.

partitioned file


tệp được phân chia
Tệp được cấu tạo từ các tệp tuần tự nhỏ hơn, mỗi tệp nhỏ có thể được truy cập riêng biệt bởi chương trình điều khiển.

partition


phần
1. Một phần bộ nhớ của máy tính được thiết lập thành một bộ nhớ riêng dùng cho công việc nào đó.
2. Chia một tệp hoặc khối lớn thành các đơn vị nhỏ hơn để có thể truy cập và xử lý dễ dàng hơn.

partial RAM


bộ nhớ RAM bộ phận
Mạch vi điện tử trong đó mới có một số chức năng hoạt động chắc chắn, thông thường đó là các chip loại mới. Thông thường phải ghép nhiều chip này với nhau để có được một chip thực hiện đầy đủ chức năng dự định.

parsing


phân tích cú pháp
Một giai đoạn làm việc của chương trình dịch, trong đó sẽ kiểm tra xem câu lệnh chương trình viết có đúng cú pháp của ngôn ngữ không.

parity track


vết, rãnh chẵn lẻ
Rãnh (track) trên băng giấy hoặc băng từ mang bit chẵn lẻ.

parity interrupt


ngắt chẵn lẻ
Một tín hiệu ngắt từ thủ tục kiểm lỗi báo hiệu rằng dữ liệu nhận được đã mất tính chẵn lẻ và như vậy đã bị hỏng.

parity flag


cờ chẵn lẻ
Chỉ thị báo hiệu dữ liệu đã được kiểm tra chẵn lẻ hay chưa hoặc dữ liệu có tính chẵn hay tính lẻ.

parity check


kiểm tra chẵn lẻ
Phương pháp kiểm tra lỗi hoặc sai sót của dữ liệu nhị phân được truyền đi. Có 2 loại kiểm tra chẵn lẻ. Kiểm tra tính chẵn (even parity check) là hệ thống kiểm lỗi trong đó một chuỗi bit bất kỳ được truyền đi bao giờ cũng chứa một số chẵn các bit 1; kiểm tra tính lẻ (ođ parity check) là hệ thống kiểm lỗi trong đó một chuỗi bit bất kỳ được truyền đi bao giờ cũng chứa một số lẻ các bit 1.

parity bit


bit chẵn lẻ
Một bit phụ được thêm vào từ dữ liệu có tác dụng như một cơ cấu kiểm tra tính chẵn lẻ.

parametric subroutine


chương trình con tham số
Một chương trình con sử dụng các tham số để xác định các giới hạn và hành động của mình.

parameter testing


thử tham số
Chương trình dùng để kiểm tra các tham số và thiết lập hệ thống cho phù hợp với các tham số đó.

parameterization


tham số hóa
Việc thiết lập tham số cho phần mềm.

parametric programming


lập trình tham số
Một cách lập trình sử dụng kỹ thuật sau: dữ liệu được tổ chức trong các tệp hoặc các bảng ở bên ngoài chương trình (thay vì viết thẳng vào trong chương trình). Dữ liệu trong các tệp, các bảng này sẽ hành động như đối số (tham số) và được chương trình truy cập khi cần.

parameter-driven software


phần mềm tham số
Phần mềm mà những chức năng chính của nó có thể được thay đổi và tổ chức phù hợp với nhu cầu của người sử dụng bằng một số các biến.

parameter


tham số
Một tên gọi để chỉ một đối tượng (chẳng hạn một biến), đối tượng đó sẽ được gán giá trị khi xử lý tác động đến đối tượng đó. Trong các thủ tục, các hàm thường có các tham số gọi là tham số hình thức (formal parameter) để chỉ các phần dữ liệu và khi các thủ tục này được thủ tục ngoài gọi vào thực hiện hoặc các hàm được gọi vào tính toán thì các tham số hình thức này được thủ tục ngoài truyền các giá trị cho tham số hình thức hay người ta còn nói rằng các thủ tục ngoài đó chứa các tham số thực sự (actual parameter) tương ứng và truyền tham số (parameter passing) cho thủ tục được gọi.

parallel transmission


truyền song song
Quá trình chuyển đồng thời một số bit trên một số kênh song song. Các bit có thể được truyền trên các tuyến riêng biệt hoặc được dồn (multiplexing) trên một kênh đơn.

parallel transfer


truyền song song
Sự truyền dữ liệu giữa hai thiết bị theo cách truyền đồng thời một số bit (thường là một byte).

parallel running


chạy song song
Hệ thống tính toán cũ và mới chạy đồng thời để kiểm tra trước khi cho hệ mới sử dụng chính thức.

Friday, May 17, 2013

parallel processing


xử lý song song
Thuật ngữ sử dụng khá tùy tiện trong nhiều vấn đề phức tạp. Nội dung của việc xử lý song song là tại một thời điểm có nhiều quá trình ở trạng thái tích cực. Tuy nhiên có lúc được dùng với nghĩa là trên nguyên tắc có nhiều quá trình đồng thời nhưng tại mỗi thời điểm cụ thể chỉ diễn ra một quá trình.

parallel printer


máy in song song
Máy in nhận dữ liệu ký tự ở dạng song song.

parallel port


Xem parallel interface.

parallel operation


thao tác song song
Một thao tác cụ thể được thực hiện cùng một lúc trên một số dữ liệu, chẳng hạn "tắt" đồng thời các bit 1 trong một từ (word).

parallel interface hoặc port


giao diện song song hoặc cổng song song
Mạch liên kết cho phép nhận hoặc chuyển dữ liệu song song.

parallel input/serial output (PISO)


vào song song/ra nối tiếp
Một loại thiết bị số có thể nhận song song một từ n bit và biến đổi chúng thành n bit nối tiếp.

parallel input/parallel output (PIPO)


vào song song/ra song song
Thiết bị có thể nhận và truyền dữ liệu theo kiểu song song.

parallel input/output chip


mạch vào/ra song song
Mạch tích hợp dùng thực hiện các thao tác bắt tay, làm đệm, v.v... khi truyền dữ liệu song song đến CPU hoặc từ CPU ra.

parallel input/output (PIO)


vào/ra song song
Nhập vào và xuất dữ liệu ra từ máy tính theo kiểu song song, tức là các bit của byte được truyền đồng thời ra khối giao diện theo các đường khác nhau.

parallel connection


liên kết song song
Mối liên kết truyền dữ liệu song song, với tốc độ truyền trung bình khoảng 60.000 bps.

parallel computer


máy tính song song
Máy tính với nhiều bộ số học logic cho phép xử lý song song hoặc máy tính trong đó một số hoạt động xử lý được tổ chức song song chẳng hạn sử dụng bộ cộng song song.

parallel adder


bộ cộng song song
Bộ cộng cho phép cộng cùng một lúc các hàng số tương ứng của 2 số hạng. Hiển nhiên là có một khoảng thời gian (rất ngắn) để chuyển số nhớ nếu có từ một hàng sang hàng tiếp theo.

parallel access


truy cập song song
Truy cập dữ liệu trong bộ nhớ trong đó một chuỗi bit được truy cập cùng một lúc chứ không lần lượt từng bit một. Truy cập đến bộ nhớ bán dẫn hầu như bao giờ cũng theo cách song song vài byte một lúc, còn truy cập đến dữ liệu trong bộ nhớ hoặc đĩa từ thì theo cách tuần tự.

parallel


song song
1. Kỹ thuật đảm bảo việc truy cập đồng thời tất cả các bit của một vùng nhớ.
2. Hai hay nhiều bit của một từ dữ liệu được truyền đi theo các đường riêng biệt tại cùng một thời điểm.

paper tray


khay giấy, hộp giấy
Hộp chứa giấy cho máy in.

paper tape reader


thiết bị đọc băng giấy
Thiết bị có thể nhận băng giấy đục lỗ và biến đổi thông tin ghi trên đó thành tín hiệu mà máy tính có thể xử lý.

paper tape punch


đục lỗ băng giấy
Đục lỗ trên băng giấy, tức là việc ghi dữ liệu lên băng dưới dạng các lỗ đục để các tế bào quang điện đọc hiểu dữ liệu.

paper tape feed


đưa băng giấy vào
Nạp băng giấy vào máy đẩy băng.

paper tape


băng giấy
Băng giấy ghi dữ liệu, thông thường là dưới dạng các lỗ đục.

paperless office


văn phòng không giấy tờ
Văn phòng điện tử hay văn phòng dùng máy tính và các thiết bị điện tử để làm các công việc thay vì dùng giấy tờ.

paper feed


khe đẩy giấy, kéo giấy
Khe, rãnh để đưa giấy vào máy in.

paper-fed device


thiết bị đẩy giấy
Thiết bị đẩy giấy vào máy in.

panel


bàn, mặt (điều khiển)
Tấm mặt máy có gắn các nút ấn hoặc các lỗ cắm, các đèn chỉ thị. Trong hầu hết các máy tính, ở mặt sau (back panel) có các dây nối để cấp nguồn cho các thiết bị ngoại vi. Ngoài ra còn có một bàn (panel) điều khiển với các đèn chỉ thị, các công tắc cho phép điều hành hoạt động của máy tính và các thiết bị ngoại vi, và ở mặt phía trước có các công tắc điều khiển và các đèn chỉ thị trạng thái.

palette


bảng màu
Các màu có thể sử dụng (trên máy in hoặc màn hình máy tính).

paired registers


thanh ghi cặp đôi
Hai thanh ghi cơ sở được dùng cùng nhau như một thanh ghi độ dài lớn hơn (thường dùng để nhớ các từ địa chỉ). Nhiều bộ xử lý trung tâm 8 bit sử dụng thanh ghi cặp đôi để tạo thanh ghi địa chỉ 16 bit.

paging algorithm


thuật toán phân trang, thuật toán tổ chức theo trang
Những quy tắc theo đó bộ quản lý bộ nhớ phân phối bộ nhớ cho các trang và bảo đảm chuyển từ bộ nhớ phụ sang bộ nhớ chính theo cách hiệu quả nhất.

paging


sự phân chia thành trang, tổ chức bộ nhớ theo trang
Kỹ thuật bộ nhớ ảo chia bộ nhớ chính thành các khối nhỏ (gọi là các trang) được phân phối địa chỉ và khi cần có thể gọi chúng được. Hệ thống quản lý bộ nhớ ảo ghi dữ liệu thành từng trang trong bộ nhớ để cung cấp dung lượng lớn hơn cho bộ nhớ chính bằng cách nhớ các trang không sử dụng trong bộ nhớ phụ và chỉ đưa chúng sang bộ nhớ chính khi cần thiết.

page table


bảng trang
Bản danh sách tất cả các trang nhớ và các vị trí của chúng trong bộ nhớ chính được hệ điều hành dùng trong quá trình truy cập trang.

page protection


bảo vệ trang
Phần mềm kiểm tra, bảo đảm các trang bộ nhớ không bị ghi đè lên khi không được chấp nhận.

page printer


máy in trang
Máy in in cả trang văn bản ra một lúc. Dữ liệu một trang in ra được lưu trong bộ đệm trước khi in ra giấy.

pages per minute (ppm)


số trang trong một phút
Độ đo tốc độ của máy in bằng số trang văn bản được in trong một phút.

page length


độ dài trang
Số dòng trong một trang (trong hệ xử lý văn bản).

page display


màn hình toàn trang
Màn hình có thể hiển thị toàn bộ một trang giống như trang được in ra.

page description language (PDL)


ngôn ngữ mô tả trang
Phần mềm điều khiển hoạt động của máy in để in một trang văn bản với hình thức cụ thể theo lệnh của người sử dụng.

page boundary


biên trang, giới hạn trang
Một điểm tại đó một trang kết thúc và trang mới bắt đầu.

page addressing


địa chỉ hóa trang
Bộ nhớ chính được chia thành từng khối với địa chỉ duy nhất gán cho từng khối để khi cần có thể gọi tới và truy cập từng trang.

page


trang
1. Một vùng bộ nhớ với kích thước xác định. Trên quan điểm bộ nhớ ảo thì một vùng nhớ (ngoài) được phân thành các trang sao cho có thể tráo đổi chúng vào ra bộ nhớ trong khi cần.
2. Trang giấy in, trang màn hình với nghĩa thông thường.

paddle


bộ nhấn phím, bộ dịch chuyển
Thiết bị ngoại vi của máy tính có nút ấn hoặc thiết bị dùng để dịch chuyển con chạy trên màn hình.

padding


lót
Thêm ký tự hoặc số vào chuỗi hoặc bó để chúng có độ dài chuẩn.

pad character


ký tự lót
Ký tự phụ được thêm vào một chuỗi một bó hoặc một tệp dữ liệu để chúng có kích cỡ cần thiết.

PAD


Xem packet assembler/disassembler.

packing routine


chương trình nén, thủ tục nén
Chương trình nén dữ liệu vào một vùng nhớ nhỏ.

packing density


mật độ nén
Số các bit dữ liệu có thể nhớ được trên một đơn vị diện tích của đĩa hoặc băng từ.

packet switching


chuyển theo bó
Phương pháp gửi các thông báo hoặc dữ liệu theo từng bó. Đặc điểm cơ bản của phương thức này là các bó tin có thể tạm dừng ở những điểm trung gian (để chờ kênh chẳng hạn) trong quá trình chuyển tới địa chỉ nhận. Phương pháp truyền khác về chất với phương pháp này là phương pháp truyền trong các mạng truyền theo mạch (circuit-switched network). Trong các mạng này nguồn phát và nơi nhận được nối với nhau trong suốt quá trình truyền. Đó là phương thức truyền trên các mạng kiểu như mạng điện thoại.

packet switched data service hoặc packet switched network (PSN)


dịch vụ dữ liệu chuyển theo bó hoặc mạng chuyển theo bó
Mạng truyền thông sử dụng kỹ thuật chuyển theo bó.

packet assembler/disassembler (PAD)


thiết bị đóng/mở bó
Thiết bị chuyển chuỗi dữ liệu vào thành dạng bó để truyền đi trong mạng "chuyển theo bó" và mở bó dữ liệu trở lại dạng ban đầu.

packet


bó, gói, khối
Một nhóm bit không quá một số lượng được quy định, được tổ chức theo một cấu trúc chặt chẽ và được truyền trong mạng "chuyển theo bó" (packet switching) như một nguyên thể. Mọi thông điệp (message) lớn sẽ được cắt thành các "bó" để truyền đi.

packed decimal


mã thập phân nén
Phương pháp biểu diễn các số dùng 4 bit cho mỗi số, khi đó một byte lưu được 2 số. Cũng các số này nhưng biểu diễn như các ký tự (character) thì mỗi số phải dùng 8 bit, đó là dạng unpacked (tời).

packed data


dữ liệu bó chặt
Có nhiều hình thức biểu diễn một dữ liệu để thuận tiện cho mục tiêu xử lý nào đó. Một số dạng dữ liệu được biểu diễn ở dạng bó lại (packed) khi lưu trữ hoặc thực hiện một số tác động xử lý nhưng khi thực hiện một số tác động xử lý khác thì lại "tời" (unpack) nó ra tức biểu diễn ở dạng nói chung tốn bộ nhớ hơn nhưng tiện hơn trong các tác động đó. Xem thêm packed decimal.

package (software package)


bó, khối (khối chương trình ứng dụng)
Tập hợp các chương trình giải quyết trọn vẹn một công việc cụ thể chẳng hạn bó chương trình quản lý kho, bó chương trình tính lương,v.v... Trong ngôn ngữ ADA, package là một trong các mô-đun chính cấu thành chương trình.

pack


khối, bộ, gói gọn
1. Một bộ các tấm bìa đục lỗ hoặc là đĩa từ.
2. Lưu trữ dữ liệu ở dạng gói ghém lại. Xem thêm packed data, packed decimal.

overwrite


ghi đè
Ghi dữ liệu lên một vị trí (của bộ nhớ màn hình của đĩa từ hoặc băng từ) và do đó xóa mọi dữ liệu đã được nhớ tại vị trí đó.

override


dành quyền
1. Khả năng ngăn chặn một hoạt vận đang diễn ra bình thường.
2. Dùng các thủ tục thao tác bằng tay để dành quyền điều khiển hệ thống từ hệ điều hành.

overpunching


đục thêm
Thay đổi dữ liệu trên băng giấy bằng cách đục thêm lỗ.

overlay network


mạng phủ
Hai mạng truyền thông (liên lạc) có một số đường truyền chung nhau.

overlay segments


các đoạn phủ
Các đoạn ngắn của một chương trình dài có thể được tải vào bộ nhớ khi cần và được thi hành.

overlay region


vùng phủ, miền bao phủ
Vùng bộ nhớ chính có thể được bộ quản lý phủ sử dụng để nhớ phần hiện hành của chương trình đang được chạy.

overlay manager


bộ quản lý phủ, bộ quản lý bao nhau
Phần mềm hệ thống dùng để quản lý (trong thời gian chạy chương trình) quá trình tải vào và thực hiện các phần của chương trình khi được yêu cầu.

overlay


phủ lên, bao nhau, độn lên nhau
1. (Đối với bàn phím) một băng giấy được đặt trên các phím để chỉ chức năng của chúng.
2. (Trong lập trình) chương trình lớn hơn dung tích bộ nhớ chính của máy tính được tải vào bộ nhớ từng phần khi cần, như vậy bộ nhớ chính chỉ chứa các phần cần thiết để chạy chương trình.

overlap


gối nhau
Hai vật trong đó một vật phủ một phần của vật kia hoặc hai phần dữ liệu gối lên nhau. Multipass overlap (gối nhiều bước) là hệ thống in ma trận điểm chất lượng cao bằng cách lặp lại dòng ký tự nhưng hơi được xê dịch đi làm cho các dấu chấm liền nhau hơn (dùng để tạo các bản in NLQ - Xem NLQ).

overhead bit


bit trên đầu
Bit đơn dùng để dò lỗi trong khi truyền dữ liệu.

overhead


trên đầu
Mã phụ đặc biệt được chứa trong chương trình dùng cho ngôn ngữ, hệ điều hành hoặc là những yêu cầu tổ chức. Ví dụ số của dòng lệnh trong chương trình BASIC là một overhead.

overflow check


kiểm tra tràn
Kiểm tra cờ tràn (overflow flag) để xem hiện tượng tràn đã xảy ra hay chưa.

overflow bit hoặc flag hoặc indicator


bit tràn, cờ tràn hoặc chỉ thị tràn
Một bit đơn trong từ được thiết lập thành 1 nếu hiện tượng tràn xảy ra.

overflow hoặc OV


tràn
1. Kết quả tính toán lớn hơn giới hạn của hệ thống bộ nhớ số của máy tính.
2. Một trạng thái trong mạng khi lượng tin truyền lớn hơn dung lượng đường truyền và một phần được chuyển sang đường khác.

output port


cổng ra
Mạch điện và các đầu nối cho phép máy tính xuất hoặc truyền dữ liệu đến các thiết bị hoặc các máy khác.

Thursday, May 16, 2013

output register


thanh ghi xuất
Thanh ghi lưu dữ liệu cần đưa ra cho đến khi thiết bị thu (receiver) sẵn sàng nhận hoặc kênh truyền tin được giải phóng.

output mode


chế độ xuất, chế độ đưa ra
Chế độ của máy tính trong đó dữ liệu được chuyển từ bộ nhớ của CPU ra các thiết bị ngoài.

output formatter


bộ tạo dạng ra, bộ tạo khuôn ra
1. Phần mềm dùng để tạo dạng dữ liệu hoặc chương trình sao cho chúng tương thích với một dạng khác của bộ nhớ.
2. Phần của chương trình xử lý văn bản tạo dạng văn bản cho phù hợp với các lệnh đưa vào.

output file


tệp xuất
Tệp các bản ghi đã được xử lý hoàn chỉnh theo các tham số khác nhau để chuyển ra sử dụng.

output device


thiết bị ra, thiết bị xuất
Một thiết bị (ví dụ màn hình hoặc máy in) cho phép hiển thị thông tin.

output buffer register


thanh ghi đệm đầu ra
Bộ nhớ tạm thời dành cho dữ liệu đang đợi để được đưa ra.

output bound hoặc limited


giới hạn đầu ra
Bộ xử lý không thể vận hành với tốc độ cao hơn giới hạn nào đó do thiết bị ngoại vi có tốc độ nhỏ hơn. Xem thêm input bound.

output area hoặc block


vùng, hoặc khối ra
Một phần bộ nhớ chứa dữ liệu để truyền đến các thiết bị ra.

output (o/p hoặc O/P)


xuất, đầu ra, sản phẩm, kết quả
1. Thông tin hoặc dữ liệu được truyền từ CPU hoặc bộ nhớ chính đến các thiết bị khác, ví dụ như màn hình, máy in, hoặc bộ nhớ phụ.
2. Hành động truyền thông tin hoặc dữ liệu từ bộ nhớ đến người sử dụng, từ máy tính đến màn hình hoặc máy in.

outlet


lối ra, nút ra
Mối liên kết hoặc điểm liên kết trong mạch hoặc mạng tại đó tín hiệu hoặc dữ liệu được truy cập.

out of range


ra ngoài phạm vi
Nằm ngoài giới hạn của hệ thống.

OSI


Xem open system interconnection, ISO/OSI.

OS


Xem operating system.

orthogonal


trực giao
Dùng cho lệnh thì ám chỉ lệnh được thành lập từ những tham số hoặc các phần độc lập với nhau.

original equipment manufacturer (OEM)


hãng kiểu OEM
Thuật ngữ sử dụng rộng rãi với nghĩa trái hẳn nghĩa đen của từ (dịch nguyên văn là "hãng thiết bị gốc"). Một hãng kiểu OEM là hãng mua các phần cứng hoặc các phần mềm của hãng khác rồi lắp ghép lại và bán với tên hiệu của hãng mình.

origin


gốc, gốc tọa độ
1. Một vị trí trên màn hình mà tất cả các tọa độ được tính từ đó, thường là góc trên bên trái.
2. Vị trí trong bộ nhớ lưu lệnh đầu tiên của chương trình.
Xem thêm indexed.

ordered list


danh mục được sắp xếp
Danh mục các bản ghi dữ liệu được sắp xếp theo một thứ tự nào đó.

order code processor (OCP)


Xem OCP.

order code


Xem operation code.

OR function


hàm OR
Hàm logic nhận giá trị đúng (true) nếu có ít nhất một đầu vào đúng. Mạch điện thực chức năng của hàm OR gọi là OR gate.

optoelectronics


thiết bị quang điện tử
Thiết bị điện có thể tổng hợp và phân tích ánh sáng, chẳng hạn như phototransistor, light-emitting diode.

optoelectrical


điện quang
Biến đổi ánh sáng thành tín hiệu điện và ngược lại.

option


lựa chọn, chọn
Lựa chọn trong một vùng. Các mục lựa chọn thường được hiển thị ở đầu hoặc cuối màn hình hoặc trong thực đơn.

optimum code, minimum access code hoặc minimum delay code


mã tối ưu, mã truy cập tối thiểu, mã giữ chậm tối thiểu
Hệ thống mã hóa đảm bảo thời gian truy cập, tìm kiếm dữ liệu nhanh hơn.

optimizer


bộ tối ưu
Chương trình làm cho chương trình khác để chạy hiệu quả hơn. Chương trình đã được đưa qua bộ tối ưu để loại bỏ các mã và câu lệnh kém hiệu quả gọi là optimized code (chương trình tối ưu hóa).

optical wand


Xem optical bar reader.

optical transmission


truyền quang
Dùng cáp quang, tia laser và các nguồn sáng để truyền dữ liệu dưới dạng xung ánh sáng.

optical storage


nhớ quang
Một kỹ thuật lưu trữ thông tin, cho phép lưu trữ các hình ảnh cũng như các dữ liệu thông thường khác sử dụng một số công nghệ quang. Điểm mạnh của bộ nhớ quang so với bố nhớ từ là nó rất linh hoạt nhưng điểm yếu là ghi, xóa phức tạp.

optical scanner


máy quét quang
Thiết bị biến đổi hình ảnh thành các tín hiệu điện có thể lưu cất và hiển thị trên máy tính.

optical memory


bộ nhớ quang
Đĩa quang dùng như một thiết bị nhớ.

optical mark reader (OMR)


Xem OMR.

optical font hoặc OCR font


phông OCR
Phông chữ có thể đọc dễ dàng bằng đầu đọc OCR.

optical fibre


Xem fibre optic cable.

optical disk


đĩa quang
Đĩa chứa dữ liệu nhị phân dưới dạng những lỗ nhỏ trên một bề mặt có thể đọc bằng tia laser. Còn được gọi là WORM (write once, read many time - ghi một lần, đọc nhiều lần), compact disk (CD - đĩa compact) hoặc video disk (đĩa video).

optical data link


nối dữ liệu quang
Việc nối hai hệ thống cho phép truyền dữ liệu bằng tín hiệu ánh sáng.

optical communicational system


Hệ thống liên lạc dùng sợi quang.

optical character reader (OCR)


Xem OCR.

optical bar reader hoặc bar code reader hoặc optical wand


Thiết bị quang học dùng để đọc dữ liệu của mã ghi trên hàng hóa.

optic fibre


Xem optical fibre.

op register


Xem operation register.

operator procedure


thủ tục thao tác
Tập hợp các động tác cần thực hiện để làm việc với máy.

operator's console


bàn thao tác
Thiết bị vào/ra do thao tác viên dùng để điều khiển máy tính (thường gồm có bàn phím và màn hình).

operator


thao tác viên, điều hành viên, phép toán
1. Nhân viên điều khiển máy hoặc xử lý công việc, người điều hành máy tính.
2. Ký tự, ký hiệu hoặc từ dùng để xác định chức năng hoặc thao tác. Chẳng hạn "×" là phép toán nhân.

operation trial


thao tác thử
Chuỗi các phép thử để kiểm tra chương trình và dữ liệu.

operation time


thời gian thực hiện
Thời gian của một chu kỳ thực hiện.

operation register


thanh ghi thao tác
Thanh ghi chứa mã thao tác trong quá trình thực hiện.

operation priority


thứ tự thao tác
Dãy các thao tác cần thực hiện, thông thường nó được xác định bởi ngôn ngữ và chương trình dịch.

operation field


miền thao tác
Phần câu lệnh hợp ngữ chứa ký hiệu của mã thao tác.

operation decoder


bộ giải mã thao tác
Phần cứng dùng để biến các lệnh mã máy (ở dạng nhị phân) thành các thao tác.

operation cycle


chu kỳ thao tác
Một phần của chu kỳ máy khi lệnh thực hiện. Xem thêm fetch-execute cycle, machine cycle.

operation code (op code)


Xem op code.

operation


thao tác
1. Một bước xử lý hoặc một nhóm các bước xử lý gây ra một biến đổi dữ liệu, hoặc tạo nên một tác vận thiết bị nào đó.
2. Một hoạt vận được định nghĩa chính xác và khi áp dụng nó cho một tổ hợp các thực thể cho phép thì sẽ tạo ra thực thể mới (định nghĩa của ISO).

operating time


thời gian thao tác, thời gian thực hiện
Tổng thời gian để thực hiện một công việc.

operating system (OS)


hệ điều hành
Đây là một trong một số khái niệm quan trọng bậc nhất của kỹ thuật máy tính. Hệ điều hành là phần mềm (software) điều khiển toàn bộ các tiến trình xảy ra trên máy tính. Hệ điều hành gồm một số các chương trình, trong đó có một số hết sức phức tạp, đảm bảo cho máy tính làm việc. Có thể xem hệ điều hành là giao diện (interface) của máy tính với thế giới ngoài máy tính. Con người liên lạc với máy tính thông qua hệ điều hành. Có thể tạm chia các chương trình của hệ điều hành làm 3 nhóm:
1. Các chương trình điều khiển thường gộp vào dưới tên chung là monitor - trình điều khiển hay supervisor - trình giám sát. Các chương trình này đảm nhiệm việc phân các công việc, điều khiển vào/ra.
2. Các chương trình xử lý như các chương trình dịch, các chương trình sắp xếp, trộn.
3. Các chương trình quản trị dữ liệu cho phép truy cập dữ liệu bằng máy tính.

operating instructions


lệnh điều hành
Lệnh dùng để điều hành máy tính.

operating console


bàn điều khiển
Thiết bị đầu cuối trong hệ tương tác, nơi gửi và nhận thông tin.

operating code (op code)


Xem op code.

operand field


miền toán hạng
Vùng để viết toán hạng trong lệnh chương trình. Xem thêm argument, machine-code.

operand


toán hạng
Dữ liệu được phép toán (trong lệnh máy tính) xử lý, chẳng hạn trong lệnh ADD 74, phép toán ADD sẽ làm việc với toán hạng 74.

Open System Interconnection (OSI)


chuẩn OSI
Mô hình cấu trúc chuẩn hóa do ISO (International Organization for Standardization) và ANSI (American National Standards Institute) đề xuất nhằm phát triển kiến trúc hệ thống mở. Một cách lý tưởng thì các chuẩn OSI sẽ đảm bảo khả năng giao tiếp của mọi hệ thống máy tính trên mạng dù máy do các hãng khác nhau sản xuất. Xem thêm layer.

open system architecture


kiến trúc hệ thống mở
Cấu trúc cho phép các máy tính, các thiết bị ngoài, các hệ mềm khác nhau có thể giao tiếp trong một mạng máy tính. Kiến trúc hệ thống mở ám chỉ rằng phải xây dựng và sử dụng các chuẩn truyền tin.

open routine hoặc open subroutine


chương trình con mở
1. Chương trình con có thể chèn thêm vào chương trình mà không phải dùng lệnh gọi.
2. Mã chương trình con sao chép vào bộ nhớ để lệnh gọi tìm kiếm trực tiếp thay vì nhảy đến địa chỉ chương trình con đó.

Wednesday, May 15, 2013

open reel


cuộn băng hở
Cuộn băng từ không để trong hộp băng.

Thursday, May 9, 2013

open-ended program


chương trình mở đuôi
Chương trình thiết kế cho phép dễ dàng mở rộng và sửa đổi sau này.

open access


truy cập mở
Hệ thống trong đó mỗi người có thể dùng nhiều trạm làm việc.

open


mở
Lệnh chuẩn bị tệp cho các thủ tục viết vào tệp và đọc dữ liệu trong tệp ra. Nếu tệp đang mở thì có thể truy cập số liệu ở tệp.

op code (operation code)


mã thao tác
Phần lệnh mã máy xác định thao tác cần thực hiện.

O/P hoặc o/p


Xem output.

on the fly


xem chương trình chạy
Kiểm tra và sửa đổi dữ liệu khi đang chạy chương trình mà không phải ngắt chương trình đó.

on-screen


hiện hình
Thông tin được hiển thị trên màn hình máy tính thay vì in ra giấy.

on-line transaction processing


xử lý đơn tác trực tuyến
Quá trình xử lý tương tác trong đó người dùng nhập các lệnh và dữ liệu ở thiết bị đầu cuối nối với máy tính trung tâm, kết quả sẽ được hiển thị lên màn hình.

on-line transaction processing


xử lý đơn tác trực tuyến
Quá trình xử lý tương tác trong đó người dùng nhập các lệnh và dữ liệu ở thiết bị đầu cuối nối với máy tính trung tâm, kết quả sẽ được hiển thị lên màn hình.

on-line system


hệ thống trực tuyến
Hệ thống máy tính cho phép người dùng trực tuyến truyền và nhận dữ liệu.

on-line storage


bộ nhớ trực tuyến
Thiết bị lưu dữ liệu chịa sự điều khiển trực tiếp của máy tính.

on-line storage


bộ nhớ trực tuyến
Thiết bị lưu dữ liệu chịa sự điều khiển trực tiếp của máy tính.

on-line storage


bộ nhớ trực tuyến
Thiết bị lưu dữ liệu chịa sự điều khiển trực tiếp của máy tính.

on-line processing


xử lý trực tuyến
Xử lý bằng thiết bị nối với máy tính trung tâm và chịu sự điều khiển của máy tính này.

on-line information retrieval


tìm kiếm thông tin trực tuyến
Hệ thống cho phép thao tác viên ở thiết bị đầu cuối truy cập, tìm kiếm và hiển thị dữ liệu lưu ở máy tính chủ.

on-line database


cơ sở dữ liệu trực tuyến
Cơ sở dữ liệu được tổ chức để cho phép sử dụng thiết bị đầu cuối trực tuyến tìm kiếm và cập nhật các bản ghi trong cơ sở dữ liệu theo chế độ tương tác.

Monday, May 6, 2013

on-line


trực tuyến, trực tiếp
Thiết bị được nối đến và chịu sự điều khiển của bộ xử lý trung tâm.

onion skin language


ngôn ngữ phân cấp
Ngôn ngữ làm việc với cơ sở dữ liệu có thể xử lý được cấu trúc dữ liệu phân cấp.

onion skin architecture


kiến trúc phân lớp
Thiết kế hệ thống tính toán thành các lớp theo chức năng hoặc thứ tự ưu tiên. Chẳng hạn hạt nhân nằm ở trung tâm, sau đó là hệ điều hành, ngôn ngữ bậc thấp rồi đến chương trình của người dùng.

one-two-three hoặc 1-2-3


phần mềm 1-2-3
Sản phẩm phần mềm quen thuộc do hãng Lotus Development xây dựng. Sản phẩm này được hãng bổ sung phần xử lý văn bản, khả năng truyền thông và được bán với tên Symphony.

one-to-zero ratio


tỷ số một-không
Tỷ lệ giữa biên độ của giá trị nhị phân 1 và 0 ở đầu ra.

one-to-one mapping


ánh xạ một-một
Loại ánh xạ cho phép một đơn vị dữ liệu loại này liên hệ với một và chỉ một đơn vị dữ liệu loại kia.

one-to-one correspondence


tương ứng một-một
Mối liên hệ trong đó một đơn vị dữ liệu loại này liên hệ với một và chỉ một đơn vị dữ liệu loại khác. Chẳng hạn trong cơ sở dữ liệu nhân viên thì tương ứng một-một đòi hỏi mỗi nhân viên đều có duy nhất một "số bảo hiểm".

one-to-many mapping


ánh xạ một-nhiều
Loại ánh xạ cho phép một lần gặp của loại dữ liệu này liên hệ với nhiều lần gặp của loại dữ liệu khác, nhưng mỗi lần gặp của loại thứ 2 thì chỉ có thể liên hệ ngược trở lại loại đầu một cách duy nhất.

one-to-many correspondence


tương ứng một-nhiều
Một kiểu tương quan dữ liệu trong đó một đơn vị của loại dữ liệu này được đặt tương ứng với nhiều đơn vị loại dữ liệu khác. Chẳng hạn trong cơ sở dữ liệu chứa dữ liệu nhân sự với quá trình tiền lương thì một mẫu tin "nhân viên" nói chung được đặt tương ứng với nhiều mẫu tin "lương nhân viên". Tuy nhiên một mẫu tin "lương nhân viên" chỉ sánh hợp với một nhân viên.

one-plus-one address instruction


lệnh địa chỉ kiểu 1 + 1
Lệnh chứa hai địa chỉ, trong đó địa chỉ thứ nhất là địa chỉ toán hạng còn địa chỉ thứ hai (địa chỉ "cộng 1") là địa chỉ của lệnh sẽ thực hiện tiếp theo.

one-pass assembler


bộ dịch qua một lần
Bộ dịch hợp ngữ dịch mã nguồn bằng một động tác.

one's complement


bù một
Đảo số nhị phân. Ví dụ như bù một của 10011 là 01100. Xem thêm complement, two's complement.

one-level subroutine


chương trình con mức một
Chương trình con không gọi đến chương trình con khác khi thực hiện.

Sunday, May 5, 2013

one-level code


mã tuyệt đối
Mã nhị phân thao tác trực tiếp trên CPU chỉ dùng đến các địa chỉ và giá trị tuyệt đối (đây là dạng cuối cùng của chương trình sau khi dịch).

one-level address


địa chỉ một bậc, địa chỉ trực tiếp
Địa chỉ có thể dùng để truy cập trực tiếp đến bộ nhớ hoặc thiết bị mà không phải qua các biến đổi trung gian.

one for one


(ngôn ngữ) một - một
Ngôn ngữ lập trình (thường là hợp ngữ) mà mỗi lệnh của nó được biến thành một lệnh mã máy.

one address instruction


lệnh một địa chỉ
Lệnh chỉ làm việc với một địa chỉ toán hạng.

one address computer


máy tính một địa chỉ
Cấu trúc CPU trong đó một thời điểm mã máy chỉ dùng một địa chỉ.

OMR (Optical Mask Reader hoặc Optical Mask Recognition)


bộ quang học đọc nhãn, nhận dạng nhãn bằng phương pháp quang học
1. Thiết bị có thể nhận dạng được các nhãn hoặc các dòng có dạng đặc biệt và đưa chúng vào máy tính.
2. Quá trình dùng bộ quang học đọc nhãn để nhận dạng các loại nhãn nhất định hoặc các đường có dạng đặc biệt và đưa chúng vào máy tính.

omission factor


hệ số bỏ qua
Số các dữ liệu có liên quan bị bỏ qua khi tìm kiếm.

OK


Dòng thông báo thường được dùng làm dấu nhắc "ready" (chuẩn bị xong) trong một số hệ thống.

ohm


ôm
Đơn vị đo điện trở.

offset


dịch vị, độ lệch
Số cần thêm vào để đạt được giá trị chuẩn. Giá trị thêm vào địa chỉ cơ sở để đạt đến địa chỉ thực trong cách đánh địa chỉ chỉ số được gọi là offset value hoặc offsetword.

off-line


tự trị, ngoại tuyến, gián tiếp
1. Bộ xử lý, máy in hoặc thiết bị đầu cuối không nối vào mạng hoặc với máy tính trung tâm (thường là tạm thời). Off-line printing (in tự trị) và off-line processing (xử lý tự trị) là dùng máy in hoặc bộ xử lý không qua sự điều khiển của máy tính chủ.
2. Thiết bị ngoại vi nối vào mạng nhưng không được phép dùng.

office of the future


văn phòng tương lai
Văn phòng dùng máy tính ở tất cả các khâu công việc. Xem thêm paperless office.

office computer


máy tính văn phòng
Máy tính bé (thường có đĩa cứng và một số thiết bị đầu cuối) dùng trong các nghiệp vụ văn phòng.

office automation


tự động hóa văn phòng
Dùng các thiết bị máy móc (trong đó máy vi tính có vai trò quan trọng bậc nhất) để thực hiện các hoạt động thông thường trong văn phòng.

odd parity (check)


(kiểm tra) tính lẻ
Hệ thống kiểm tra lỗi trong đó mỗi chuỗi bit truyền đi cần phải có một số lẻ các bit 1 bằng cách thêm hoặc không thêm bit 1 vào cuối dãy bit cần truyền tùy theo trong dãy đó số bit 1 là chẵn hay đã là lẻ.

odd-even check


kiểm tra chẵn - lẻ
Phương pháp kiểm tra dữ liệu nhị phân truyền đi.

octet


Nhóm dữ liệu 8 bit. Xem thêm byte.

octal (notation)


hệ cơ số 8, hệ bát phân
Hệ mô tả số theo cơ số 8, dùng các chữ số từ 0 đến 7. Trong hệ cơ số 8, số 9 được viết là 11, số 8 được viết là 10.

OCR (Optical Character Reader hoặc Optical Character Recognition)


bộ quang học đọc ký tự hoặc nhận dạng ký tự theo kiểu quang
1. Thiết bị quét các ký tự in hoặc viết, nhận dạng chúng và biến đổi chúng về dạng máy tính hiểu được để xử lý.
2. Quá trình dùng bộ quang học đọc ký tự nhận dạng các ký tự in hoặc ký tự viết tay dựa vào các quy luật quang học và biến đổi chúng về dạng mã máy tính. Một số bộ chữ được thiết kế đặc biệt để bộ đọc OCR dễ đọc và nhận dạng, chúng được gọi là OCR font (phông chữ OCR). Có hai loại phông chữ OCR được dùng khá rộng rãi: OCR-A dễ đọc đối với máy quét, và OCR-B thuận tiện cho người hơn so với phông OCR-A.

Saturday, May 4, 2013

OCP (Order Code Processor)


bộ xử lý phép toán (trong hệ đa xử lý)
Bộ xử lý dành để thực hiện các phép tính số học và logic trong chương trình.

occurence


lần gặp
Mỗi lần xuất hiện của một khoản dữ liệu nào đó trong một tập hợp dữ liệu lớn hơn. Chẳng hạn trong dòng chữ "MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ" thì chữ T có số lần gặp là 2.

OCCAM


ngôn ngữ OCCAM
Ngôn ngữ lập chương trình dùng trong các hệ đa xử lý lớn và các hệ nhiều người sử dụng.

object program


chương trình đối tượng
Chương trình máy tính ở dạng mã đối tượng.

object-oriented language


ngôn ngữ hướng đối tượng
Một loại ngôn ngữ lập trình bậc cao chung cho các hệ thống "lập trình hướng đối tượng" (object-oriented programming). Trong các hệ thống này, các khái niệm dữ liệu, thủ tục thường dùng trong các ngôn ngữ lập trình khác được thay bằng "đối tượng" và "thông điệp" (object và message). "Đối tượng" là cấu trúc dữ liệu với các mô tả về sự thao tác cấu trúc này, còn "thông điệp" là các điều kiện đặc trưng cho từng thao tác trên "đối tượng" (tương tự các cấu trúc trừu tượng: trong đó "đối tượng" là các phần tử cùng các phép toán trên các phần tử đó và "thông điệp" là các tính chất mà các phép toán phải thỏa). Ngôn ngữ tiêu biểu cho loại này là Smalltalk. Lập trình sử dụng các ngôn ngữ hướng đối tượng gọi là "lập trình hướng đối tượng" (object-oriented programming).

object hoặc object-oriented architecture


kiến trúc hướng đối tượng
Cấu trúc trong đó tất cả các tiến trình, các tệp, các thao tác vào/ra, v.v... đều được mô tả là các đối tượng. Các mô tả đó (tức các đối tượng) là các cấu trúc dữ liệu trong bộ nhớ mà các phương tiện hệ thống (thiết bị và chương trình) có thể thao tác được. Cách tổ chức này thuận lợi cho phương thức "lập trình hướng đối tượng" (object-oriented programming).

Friday, May 3, 2013

object language


ngôn ngữ đối tượng
Ngôn ngữ chương trình sau khi dịch. So sánh với source language.

object deck


tệp chương trình
Tập bìa đục lỗ chứa chương trình.

object code


mã đối tượng
Mã chương trình do chương trình dịch sản ra.

object


đối tượng
1. Biến dùng trong phép toán suy luận của các hệ chuyên gia.
2. Khái niệm sử dụng trong phương pháp tổ chức máy tính điện tử theo "kiến trúc hướng đối tượng" (object-oriented architecture) Xem thêm object - oriented architecture.
3. Khái niệm sử dụng trong các "ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng" (object-oriented language). Xem thêm object-oriented language.

OA


Xem office automation.

nybble


Xem nibble.

numeric punch


lỗ số
Lỗ ở các hàng 0 - 9 trên bìa đục lỗ.

numeric operand


phép toán số
Phép toán chỉ làm việc với các số.

numeric keypad hoặc numeric pad


vùng bàn phím con bấm số
Tập hợp 10 phím số được tách riêng thành một nhóm trên bàn phím dùng để nhập dữ liệu số.

numeric array


Mảng số, mảng chứa các số.

numeric control (NC) hoặc computer numeric control


điền khiển số
Dùng máy tính để điều khiển các loại máy công nghiệp.

numeral


chữ số
Ký tự biểu diễn số. Thông thường là các chữ số Ả-rập (1,2,3,4,...) hoặc các chữ số La-mã (I,II,III,IV,...).

numbering system


hệ đếm
Một phương pháp biểu diễn các giá trị số. Trong kỹ thuật máy tính thường phải làm việc với các số biểu diễn ở hệ đếm thập phân, hệ đếm nhị phân, hệ 8, hệ đếm 16.
Bảng sau đây cho thí dụ biểu diễn các giá trị số từ 0 đến 15 ở 4 hệ đếm trên:
hệ 10        hệ 2         hệ 8          hệ 16
 0             0            0              0
 1             1            1              1
 2            10            2              2
 3            11            3              3
 4           100            4              4
 5           101            5              5
 6           110            6              6
 7           111            7              7
 8          1000           10              8
 9          1001           11              9
10          1010           12              A
11          1011           13              B
12          1100           14              C
13          1101           15              D
14          1110           16              E
15          1111           17              F

number range


miền số
Tập hợp các giá trị cho phép.

number cruncher


siêu máy tính
Máy tính siêu tốc. Việc xử lý các số với tốc độ cao gọi là number crunching.

null string


dãy ký tự rỗng
Dãy ký tự không chứa ký tự nào.

null set


tập hợp 0, tập rỗng
Tập hợp chứa toàn số 0 hoặc tập không chứa gì.

null modem


mô-đem không
Mạch mô phỏng cho phép hai phần thiết bị cần mô-đem nối được với nhau trong khoảng cách ngắn.

null list


danh sách rỗng
Danh sách không chứa gì.

null instruction


lệnh rỗng
Lệnh chương trình không làm gì.

null character


ký tự rỗng, dấu cách
Ký tự không mang dấu hiệu gì, thường được mã hóa bằng số 0.

nucleus


nhân
Một phần của hệ điều hành luôn nằm thường trực trong bộ nhớ trong quá trình xử lý.

NRZ


Xem non return to zero.

non von Neumann architecture


cấu trúc không Neumann
Cấu trúc trong đó mô hình tính toán khác xa mô hình Von Neumann cổ điển là cấu trúc của tuyệt đại đa số các máy tính hiện nay từ máy vi tính đến các máy lớn. Trong cấu trúc không Neumann chẳng hạn nét rất đặc trưng là tổ chức song song ở trình độ cao, do đó có thể sẽ không có khái niệm biến mà duy trì mối liên hệ vật lý thường xuyên giữa các tên gọi và các giá trị cụ thể ứng với tên gọi đó.